Tag Archives: Karmapa

Cầu Nguyện Cùng Đại Bảo Pháp Vương Karmapa 17 Ogyen Trinley Dorje Cho Đại Nạn Coronavirus

Prayers For A Time Of Pandemic [Hạ Tải – Download]

[0] 14/4/2020

<0>Tiếng Việt: Lời Mời Cùng Cầu Nguyện của Đại Bảo Pháp Vương

Xin gửi lời chào cát tường đến tất cả quý vị,

Như quý vị đều đã biết, vào thời gian đại dịch corona virus phát tán toàn cầu, tạo khủng hoảng không thể tưởng tượng, tôi vốn là đang nhập thất, cách ly với xã hội. Nhưng tôi không thể nào chịu nổi, hôm nay tôi muốn nói ít lời.

Từ thời điểm bắt đầu phát tán, đại dịch này đã gây ảnh hưởng trầm trọng đến sinh hoạt và sức khỏe của mọi người trên toàn thế giới. Chúng ta lo lắng bất an cho những gì sẽ xảy đến trong tương lai.

Đức Phật Thế tôn nói rằng mọi pháp hữu vi đều vô thường. Bất kể hoàn cảnh nào cũng đều luôn luôn biến chuyển, không từng là cố định dù chỉ trong thoáng chốc. Chúng ta có khả năng đối đầu với rất nhiều biến chuyển, nhưng không gì có thể thay thế được cái biết đơn thuần về điều này. Khi gặp chuyển biến tích cực ngoài tầm mong đợi, chúng ta luôn hy vọng sẽ có thêm càng nhiều chuyển biến khác lớn hơn. Thế nhưng ngược lại, khi gặp những chuyển biến xấu không thể hiểu nổi, chúng ta sợ hãi không biết phải làm gì.

Vậy khi phải đối đầu với sự vô thường lớn lao như trong hiện tại, chúng ta cần phải làm tất cả những gì mình có thể làm để đừng hoảng loạn, ngược lại hãy nhìn vào bên trong chính mình. Lấy ví dụ, có nhiều thứ bình thường chúng ta xem là đương nhiên, nhưng thật ra quý giá không thể tưởng.

Hãy thư giãn và nghĩ về sức khỏe tốt nói chung và hạnh phúc lớn có được những người thân thương ở quanh mình. Rồi thì chúng ta có thể lợi dụng tình thế khủng hoảng hiện tại để tự cải thiện bản thân và học thêm điều mới. Tôi nghĩ rằng cố gắng làm như vậy sẽ rất hữu ích.

Đại dịch này không phân biệt nam nữ, chủng tộc hay quốc tịch, không phân biệt người có tiền tài thế lực hay không có. Nhiều quốc gia cường thịnh như Mỹ, Tây ban Nha, Ý và Anh, đều phải đối đầu với khó khăn to lớn. Nhiều quốc gia trên đà phát triển hay chậm phát triển rồi sẽ phải đối đầu với những khó khăn càng to lớn hơn. Cho dù 1 nước trong hiện tại chỉ có một ca nhiễm coronavirus, hiểm họa thế giới nặng nề đến mức tất cả chúng ta trên toàn cõi địa cầu đều phải chung vai sát cánh để mà đối đầu và chiến thắng cơn khủng hoảng này, đó là điều khẩn thiết.

Mỗi ngày con số người bị nhiễm khuẩn mỗi tăng. Nhìn thấy số lượng người chết vượt quá hàng trăm hàng ngàn, chúng ta có thể trở nên chai cứng. Thực ra mỗi đơn vị trong con số đó đều là một con người có sự sống, có hơi thở. Đặc biệt là các vị bác sĩ và nhân viên y tế chăm sóc cho người bệnh, cả một sự hy sinh lớn lao trong trận chiến này.
Chúng ta cần phải bày tỏ lòng biết ơn, hỗ trợ, và khen tặng công lao này. Đây là điều rất quan trọng.

Vì thế, chúng ta  là Phật tử, để góp phần hỗ trợ cho tất cả mọi người trong nạn đại dịch này, bắt đầu từ thứ bảy tuần sau (18/4/2020) mỗi ngày trên mạng chúng ta sẽ có một thời cầu nguyện dài một tiếng đồng hồ, trong vòng một tuần lễ. Tất cả có thể cùng cầu nguyện cho hòa bình thế giới và cho nạn đại dịch này được khống chế. Giờ giấc sẽ được thông báo sau. Tôi muốn thỉnh cầu tất cả mọi người hãy cùng nhau cầu nguyện cho người trên cõi thế được hạnh phúc và cho nạn đại dịch này sớm trôi qua.

<0> English: A Message from the Gyalwang Karmapa About the Coronavirus Pandemic

I would like to wish everyone Tashi Delek.

At this time when, as you all know, the coronavirus pandemic has spread throughout the world, creating an inconceivable crisis, I have been staying in retreat, keeping some distance from society. But I am unable to bear the feeling, and would like to say a few words today.

From the time this epidemic began to spread, it has severely impacted the daily lives and health of everyone on the entire earth. We worry anxiously about what will happen in the future.

The Bhagavan Buddha said that everything composite is impermanent. No matter what situation we face in our lives, it always changes, not staying still for even an instant. We are able to deal with a great deal of change, but merely knowing that is no substitute. When sometimes there are changes in a direction that we want or when positive changes exceed our expectations, we have the hope that there will even more or greater changes. But when it is the opposite and there are incomprehensible changes for the bad, we get afraid and do not know what we should do.

So when we are confronted by such great impermanence as now, we must do what we can not to panic and instead look inside ourselves. For example, many things we ordinarily take for granted are actually incredibly precious. We should relax and think about our normal good health and what a great happiness it is to have people who are dear to us. Then we can use this crisis to improve ourselves and learn something new. I think that trying to do this will be very beneficial.

This present pandemic does not discriminate between male and female, between races and nationalities, between those with wealth and power and those without. Even developed countries such as America, Spain, Italy, and the UK face great difficulties. Many developing and poor countries will face even greater hardships. Even if a country has only one coronavirus patient, the danger to the entire world is such that it is crucially important all of us on the earth must work together to face and overcome this crisis.

Every day, the number of the sicks increases. When we see the number of deaths increasing past the hundreds and thousands, we can be left numb. In actuality, each one of them is a living, breathing person. In particular, doctors and medical professionals are caring for the sick and making great sacrifices to fight this battle. It is very important that we all express our appreciation, support, and praise for them.

Thus to show how we Buddhists support everyone during this current epidemic, starting from next Saturday, we have an hour-long prayer session on the internet every day for a week. We can all pray together for world peace and for the epidemic to be quelled. The time will be announced later. So I would like to ask everyone to pray together for everyone in the world to be happy and for this pandemic to quickly pass.


[1] 18/04/2020

<1> Tiếng Việt: Ngày 1: Lời Nhắn Nhủ Trước Khi Cầu Nguyện

Chào mọi người,

Tôi rất hân hạnh có được cơ hội cùng tụng niệm với tất cả quý vị để đại dịch lắng dịu. Chúng ta sẽ đọc tụng 7 ngày, bắt đầu từ ngày hôm nay.

Hôm nay là ngày đầu tiên, chúng ta sẽ cùng nhau Tụng Bát nhã Tâm Kinh phá ma chướng. Như tất cả chúng ta đều đã biết, Bát nhã Tâm Kinh là một bài kinh Đại thừa  trọng yếu. Kinh này dạy về tánh không và duyên khởi [tùy thuộc],  Ở thời điểm này, khi đại dịch coronavirus hoành hành trên khắp thế giới, chúng ta có thể thấy rõ ràng ý nghĩa của Duyên khởi, của sự tùy thuộc, có thể thấy rằng mỗi người trong chúng ta đều tùy thuộc vào nhau. Không có khoảng cách giữa mình và người khác như chúng ta vẫn lầm tưởng

Nếu chúng ta hiểu được ý nghĩa của duyên khởi thì có lẽ coronavirus đã không thể lan rộng trên thế giới đến mức này. Nhưng chúng ta thường vẫn tự nhiên có khuynh hướng chấp bám vào cái tôi, vào ngã, cho rằng mỗi gia đình, mỗi cộng đồng, hay mỗi quốc gia, đều khác nhau cả, đều độc lập cách rời, và chúng ta chỉ quan tâm đến những gì ảnh hưởng đến mình, không xem những việc khác là quan trọng. Thế nhưng từng hơi thở của chúng ta đều luôn gắn liền chúng ta với mọi người. Đại dịch này cho chúng ta thấy chúng ta ảnh hưởng lẫn nhau đến mức nào, tùy thuộc vào nhau đến mức nào.

Đây là cảnh sống mà trọn đời chúng ta sẽ không bao giờ quên. Vì vậy tôi nghĩ nếu có thể mang kinh nghiệm sống của mình chiêm nghiệm cùng với ý nghĩa của Bát nhã Tâm Kinh, sẽ hữu ích. Khoảng cách giữa đạo và đời càng ngắn, chúng ta sẽ càng hiểu không có gì khác biệt giữa người tu pháp và pháp người ấy tu. Người tu và pháp tu hoà làm một, và chúng ta trở thành điều được gọi là người tu Phật pháp.

Tiếp theo chúng ta sẽ cùng nhau đọc tụng Bát nhã Tâm Kinh. Tôi sẽ đọc chậm chậm, cứ vậy nếu được thì đọc theo với tôi, nếu không có thể đọc tụng bất cứ cách nào mình muốn.  Điểm chính yếu là đừng xao lãng. Quan trọng là phải nhớ nghĩ đến ý nghĩa của lời kinh. Xin cảm ơn.

<1> English: Day 1 - Preliminary Talk

Hello everyone

I am very happy to be able to recite the prayers together with all of you for the pandemic to subside. We will recite prayers for seven days starting from today. Today on the first day we will recite the Heart Sutra and the Repulsion of Maras.

As we all know the heart Sutra is an important mahayana sutra. It teaches is emptiness and interdependence at this time when the coronavirus is spreading all over the world. We can clearly see the meaning of interdependence, we can see that we each depend on each others, there is no such distance between us and others, as we thought. If we have a deep understanding off interdependence, may be the coronavirus would not spread that widerly in the world. But we naturally have very solid ego clinging. We think that each family, each community or each country are different and separate and we are only concerned about the thing which affect us and don’t take other things seriously. Yet every breath we take connected us with everyone. This pandemic shows how much we affect each others and how much we are connected.

This is the situation that we never forget our entire life so I think it will be very helpful if we reflect our life experience and the meaning of the Heart Sutra together. The shorter we make the distance between Dharma and our life, the more we will see that there is no difference between the person practicing Dharma and the Dharma they practice. The Dharma and the individual become one and we will become what we call a Dharma practitioner.

Next we will recite the Heart Sutra together, I’ll recite it slowly, if you can recite a long with me that is fine or else recite it however you wish. The main thing is do not distracted. it is important to think about the meaning. Thank you.

<1> Heart Sutra To Repulse the Maras - Tâm Kinh Phá Ma Chướng

A. Tán Dương Bát Nhã Ba La Mật Đa
– In Praise of Prajñāpāramitā
– Louange à la Mère Prajnaparamita

སྨྲ་བསམ་བརྗོད་མེད་ཤེས་རབ་ཕ་རོལ་ཕྱིན། །
ma sam jö mé she-rab pa-rol chin
Bát nhã ba la mật / vượt ngoài tầm nghĩ bàn
Beyond words, beyond thought, beyond description, Prajñāpāramitā
Prajñāpāramitā, ineffable, inpensable et inexprimable
མ་སྐྱེས་མི་འགག་ནམ་མཁའི་ངོ་བོ་ཉིད། །
ma-kyé min-gak nam-khé ngo-wo nyi
không sinh, cũng không diệt / tự tánh của hư không
Unborn, unceasing, the very essence of space
sans naissance, ni cessation, l’essence même de l’espace
སོ་སོ་རང་རིག་ཡེ་ཤེས་སྤྱོད་ཡུལ་བ། །
so-so rang-rig ye-she chö-yul-wa
và cũng là hành xứ / của trí giác bản nhiên
Yet it can be experienced as the wisdom of our own rigpa:
Elle est pourtant le domaine d’activité de la sagesse intrinsèque
དུས་གསུམ་རྒྱལ་བའི་ཡུམ་ལ་ཕྱག་འཚལ་ལོ། །
dü sum gyal-wé yum la chak-tsal lo
Mẹ của Phật ba thời / đệ tử xin kính lễ
Homage to the mother of the buddhas of past, present and future!
Hommage à la mère des Bouddhas des trois temps


B. Chánh Văn Bát Nhã Tâm Kinh
– The Sūtra of the Heart of Transcendent Wisdom
– Le Soutra du Coeur de la Perfection de la Sagesse

ཏདྱཐཱ། ག་ཏེ་ག་ཏེ། པཱ་ར་ག་ཏེ། པཱ་ར་སཾ་ག་ཏེ། བོ་དྷི་སྭཱ་ཧཱ། (108x)༈ འདི་སྐད་བདག་གིས་ཐོས་པའི་དུས་གཅིག་ན་
di kä dag gi thö päi dü chig na
Tôi nghe như vầy: Một thời
Thus did I hear at one time.
Voici ce qu’une fois j’ai entendu.
བཅོམ་ལྡན་འདས་རྒྱལ་པོའི་ཁབ་བྱ་རྒོད་ཕུང་པོའི་རི་ལ། དགེ་སློང་གི་
chom dän dä gyäl pöi khab ja gö phung pöi ri la ge long gi
đức Thế tôn ở thành Vương xá, đỉnh Linh thứu,
The Bhagavan was dwelling on Mass of Vultures Mountain in Rajagriha
Le Bhagavan se trouvait à Rajagriha, sur le Pic des Vautours, entouré d’une
དགེ་འདུན་ཆེན་པོ་དང༌བྱང་ཆུབ་སེམས་དཔའི་དགེ་འདུན་ཆེན་པོ་དང་
ge dün chhen po dang jang chhub sem päi ge dün chhen po dang
cùng với đại tăng đoàn đại tỷ kheo và đại tăng đoàn đại Bồ tát.
together with a great community of monks and a great community of bodhisattvas.
grande congrégation de moines et d’une grande assemblée de bodhisattvas.
ཐབས་ཅིག་ཏུ་བཞུགས་ཏེ། དེའི་ཚེ་བཅོམ་ལྡན་འདས་ཟབ་མོ་སྣང་བ་ཞེས་བྱ་བའི་
thab chig tu zhug te dei tshe chom dän dä zab mo nang wa zhe ja wäi
Lúc bấy giờ đức Thế tôn
At that time, the Bhagavan was absorbed in the concentration
A ce moment-là, le Bhagavan était absorbé en la concentration
ཆོས་ཀྱི་རྣམ་གྲངས་ཀྱི་ཏིང་ངེ་འཛིན་ལ་སྙོམས་པར་ཞུགས་སོ།
chhö kyi nam drang kyi ting nge dzin la nyom par zhug so
nhập chánh định Minh Hiện Thậm Thâm.
on the categories of phenomena called “Profound Perception.”
sur les catégories de phénomènes, appelée « Perception Profonde ».
ཡང་དེའི་ཚེ་བྱང་ཆུབ་སེམས་དཔའ་སེམས་དཔའ་ཆེན་པོ་འཕགས་པ་སྤྱན་རས་གཟིགས་
Yang dei tshe jang chhub sem pa sem pa chhen po phag pa chän rä zig
Cũng vào lúc bấy giờ, Đại bồ tát Ma ha tát Quan Tự Tại
Also, at that time, the bodhisattva Mahasattva Arya Avalokiteshvara
Au même moment, le bodhisattva mahasattva arya Avalokiteshvara
དབང་ཕྱུག་ཤེས་རབ་ཀྱི་ཕ་རོལ་ཏུ་ཕྱིན་པ་ཟབ་མོའི་སྤྱོད་པ་ཉིད་ལ་རྣམ་པར་
wang chhug she rab kyi pha röl tu chhin pa zab möi chö pa nyi la nam par
quán chiếu hạnh Bát nhã ba la mật đa sâu xa,
looked upon the very practice of the profound perfection of wisdom and
contempla la pratique même de la profonde perfection de la sagesse
བལྟ་ཞིང་ཕུང་པོ་ལྔ་པོ་དེ་དག་ལ་ཡང་རང་བཞིན་གྱིས་སྟོང་པར་རྣམ་པར་བལྟའོ།
ta zhing phung po nga po de dag la yang rang zhin gyi tong par nam par ta o
soi thấy cả năm uẩn cũng đều không tự tánh.
beheld those five aggregates also as empty of inherent nature.
et il vit que les cinq agrégats également étaient vides de nature propre.
དེ་ནས་སངས་རྒྱས་ཀྱི་མཐུས་ཚེ་དང་ལྡན་པ་ཤཱ་རིའི་བུས་བྱང་ཆུབ་སེམས་དཔའ་
de nä sang gyä kyi thü tshe dang dän pa sha ri bü, jang chhub sem pa
Lúc ấy, nương vào Phật lực, tôn giả Xá Lợi Tử thưa rằng,
Then, through the power of Buddha, the venerable Shariputra
Puis, par le pouvoir du Bouddha, le vénérable Sharipoutra
སེམས་དཔའ་ཆེན་པོ་འཕགས་པ་སྤྱན་རས་གཟིགས་དབང་ཕྱུག་ལ་འདི་སྐད་ཅེས་སྨྲས་སོ།
sem pa chhen po phag pa chän rä zig wang chhug la di kä che mä so,
Kính thưa Đại bồ tát Ma ha tát Quan Tự Tại,
said this to the bodhisattva Mahasattva Arya Avalokiteshvara:
s’adressa en ces termes au bodhisattva mahasattva arya Avalokiteshvara :
རིགས་ཀྱི་བུ་གང་ལ་ལ་ཤེས་རབ་ཀྱི་ཕ་རོལ་ཏུ་ཕྱིན་པ་ཟབ་མོའི་
rig kyi bu, gang la la, she rab kyi pha rol tu chhin pa zab möi
thiện nam nào muốn thực hành hạnh Bát nhã ba la mật sâu xa,
“How should any son of the lineage train who wishes to
« Les fils de la lignée désireux de pratiquer la profonde perfection de la sagesse,
སྤྱད་པ་སྤྱོད་པར་འདོད་པ་དེས་ཇི་ལྟར་བསླབ་པར་བྱ། དེ་སྐད་ཅེས་སྨྲས་པ་དང༌།
chä pa chö par dö pa de ji tar lab par ja, de kä che mä pa dang,
phải nên tu như thế nào?
practice the activity of the profound perfection of wisdom?”
comment doivent-ils s’y prendre ? »
བྱང་ཆུབ་སེམས་དཔའ་སེམས་དཔའ་ཆེན་པོ་འཕགས་པ་སྤྱན་རས་གཟིགས་
jang chhub sem pa sem pa chhen po phag pa chän rä zig
Nghe hỏi như vậy, Đại bồ tát Ma ha tát Quan Tự Tại
He said that, and the bodhisattva Mahasattva Arya Avalokiteshvara
Le bodhisattva mahasattva arya Avalokiteshvara
དབང་ཕྱུག་གིས་ཚེ་དང་ལྡན་པ་ཤཱ་ར་དྭ་ཏིའི་བུ་ལ་འདི་སྐད་ཅེས་སྨྲས་སོ། །
wang chhug gi tshe dang dän pa sha ra dva ti bu la di kä che mä so
đáp lời tôn giả Xá lợi Tử như sau:
said this to the venerable Sharadvatiputra.
répondit alors au vénérable Sharadvatipoutra :
ཤཱ་རིའི་བུ། རིགས་ཀྱི་བུ་འམ་རིགས་ཀྱི་བུ་མོ་གང་ལ་ལ་
sha ri bu rig kyi bu am rig kyi bu mo gang la la
Xá Lợi Tử, thiện nam thiện nữ nào
“Shariputra, any son of the lineage or daughter of the lineage
« Sharipoutra, les fils ou les filles de la lignée qui désirent pratiquer la profonde
ཤེས་རབ་ཀྱི་ཕ་རོལ་ཏུ་ཕྱིན་པ་ཟབ་མོའི་སྤྱད་པ་སྤྱོད་པར་འདོད་པ་དེས་
she rab kyi pha röl tu chin pa zab möi chä pa chö par dö pa de
muốn thực hành hạnh Bát nhã ba ma mật đa sâu xa,
who wishes to practice the activity of the profound perfection of wisdom
perfection de la sagesse doivent la considérer de la manière suivante ;
འདི་ལྟར་རྣམ་པར་བལྟ་བར་བྱ་སྟེ་ཕུང་པོ་ལྔ་པོ་དེ་དག་ཀྱང་
di tar nam par ta war ja te phung po nga po de dag kyang,
phải thấy như thế này, thật sự thấy rằng đến cả năm uẩn ấy
should look upon it like this, correctly and repeatedly
ils doivent contempler, correctement et à maintes reprises,
རང་བཞིན་གྱིས་སྟོང་པར་རྣམ་པར་ཡང་དག་པར་རྗེས་སུ་བལྟའོ །
rang zhin gyi tong par nam par yang dag par je su ta o
cũng đều không tự tánh.
beholding those five aggregates also as empty of inherent nature.
le fait que les cinq agrégats, eux aussi,sont vides de nature propre.
གཟུགས་སྟོང་པའོ། སྟོང་པ་ཉིད་གཟུགས་སོ།
Zug tong pa o, tong pa nyi zug so,
Sắc tức là không, không tức là sắc;
Form is empty. Emptiness is form.
La forme est vide. La vacuité est la forme.
གཟུགས་ལས་སྟོང་པ་ཉིད་གཞན་མ་ཡིན།
zug lä tong pa nyi zhän ma yin
không chẳng khác sắc,
Emptiness is not other than form;
La vacuité n’est pas autre que la forme et
སྟོང་པ་ཉིད་ལས་ཀྱང་གཟུགས་གཞན་མ་ཡིན་ནོ། །
tong pa nyi lä kyang zug zhän ma yin no
sắc cũng chẳng khác không;
form is also not other than emptiness.
la forme n’est pas autre que la vacuité.
དེ་བཞིན་དུ་ཚོར་བ་དང༌། འདུ་ཤེས་དང༌། འདུ་བྱེད་དང༌།
de zhin du tshor wa dang, du she dang, du je dang
tương tự như vậy, thọ, tưởng, hành,
In the same way, feeling, discrimination, compositional factors,
De même, la sensation, l’identification, les facteurs composés et
རྣམ་པར་ཤེས་པ་རྣམས་སྟོང་པའོ། །
nam par she pa nam tong pa’o
thức [1] hết thảy đều không.
and consciousness are empty.
la conscience sont-ils vides.
ཤཱ་རིའི་བུ། དེ་ལྟར་ཆོས་ཐམས་ཅད་སྟོང་པ་ཉིད་དེ། མཚན་ཉིད་མེད་པ།
Sha ri bu, de tar chhö tham chä tong pa nyi de, tshän nyi me pa,
Xá Lợi Tử, vậy các pháp đều là không, không có tướng:
“Shariputra, likewise, all phenomena are emptiness; without characteristic;
Sharipoutra, ainsi tous les phénomènes sont-ils vacuité ; ils sont sans
མ་སྐྱེས་པ། མ་འགག་པ། དྲི་མ་མེད་པ། དྲི་མ་དང་བྲལ་བ།
ma kye pa, ma gag pa, dri ma me pa, dri ma dang dräl wa,
không sanh, không diệt; không dơ, không sạch;
unproduced, unceased; stainless, not without stain;
caractéristique ; ils ne naissent ni ne cessent ; ne sont ni souillés ni non souillés ;
བྲི་བ་མེད་པ། གང་བ་མེད་པའོ། །
dri wa me pa, gang wa me pa’o
không giảm, không tăng.
not deficient, not fulfilled.
ni déficients, ni parfaits.
ཤཱ་རིའི་བུ། དེ་ལྟ་བས་ན་སྟོང་པ་ཉིད་ལ་
Sha ri bu, de ta wä na, tong pa nyi la
Xá Lợi Tử, thế nên trong không,
“Shariputra, therefore, in emptiness there is
En conséquence, Sharipoutra, dans la vacuité il n’y a
གཟུགས་མེད། ཚོར་བ་མེད། འདུ་ཤེས་མེད། འདུ་བྱེད་རྣམས་མེད། རྣམ་པར་ཤེས་པ་མེད།
zug me, tshor wa me, du she me, du je nam me, nam par she pa me,
không sắc, thọ, tưởng, hành, thức;
no form, no feeling, no discrimination, no compositional factors, no consciousness;
ni forme, ni sensation, ni identification, ni facteurs composés, ni conscience ;
མིག་མེད། རྣ་བ་མེད། སྣ་མེད། ལྕེ་མེད། ལུས་མེད། ཡིད་མེད།
mig me, na wa me, na me, che me, lü me, yi me,
không nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý [2];
no eye, no ear, no nose, no tongue, no body, no mind;
ni œil, ni oreille, ni nez, ni langue, ni corps, ni mental ;
གཟུགས་མེད། སྒྲ་མེད། དྲི་མེད། རོ་མེད། རེག་བྱ་མེད། ཆོས་མེད་དོ། །
zug me, dra me, dri me, ro me, reg ja me, chhö me do,
không sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp [3];
no visual form, no sound, no odor, no taste, no object of touch, and no phenomenon.
ni forme, ni son, ni odeur, ni saveur, ni objet du toucher, ni phénomène mental.
མིག་གི་ཁམས་མེད་པ་ནས་ཡིད་ཀྱི་ཁམས་མེད།
mig gi kham me pa nä yi kyi kham me,
không nhãn giới, đến không ý giới,
There is no eye element and so on up to and including no mind element and
De l’élément de l’œil et ainsi de suite, jusqu’à l’élément du mental et
ཡིད་ཀྱི་རྣམ་པར་ཤེས་པའི་ཁམས་ཀྱི་བར་དུ་ཡང་མེད་དོ།།
yi kyi nam par she päi kham kyi bar du yang me do,
đến tận ý thức giới [4] cũng đều không.
no mental consciousness element.
l’élément de la conscience du mental, il n’y a pas d’élément.
མ་རིག་པ་མེད། མ་རིག་པ་ཟད་པ་མེད་པ་ནས།
ma rig pa me, ma rig pa zä pa me pa nä,
Không vô minh và sự diệt tận của vô minh,
There is no ignorance, no extinction of ignorance, and so on, up to and including
Il n’y a ni ignorance ni élimination de l’ignorance et ainsi de suite, jusqu’à :
རྒ་ཤི་མེད། རྒ་ཤི་ཟད་པའི་བར་དུ་ཡང་མེད་དོ། །
ga shi me, ga shi zä päi bar du yang me do,
cho đến không lão tử, không cả sự diệt tận của lão tử.[5] no aging and death and no extinction of aging and death.
il n’y a ni vieillissement et mort, ni élimination du vieillissement et de la mort.
དེ་བཞིན་དུ་སྡུག་བསྔལ་བ་དང༌། ཀུན་འབྱུང་བ་དང༌། འགོག་པ་དང༌། ལམ་མེད།
de zhin du dug ngäl wa dang, kün jung wa dang, gog pa dang, lam me,
Tương tự như vậy, không khổ, tập, diệt, đạo [6];
Similarly, there is no suffering, origination, cessation, and path;
Et à l’avenant, il n’y a ni souffrance, ni origine de la souffrance, ni cessation, ni voie ;
ཡེ་ཤེས་མེད། ཐོབ་པ་མེད། མ་ཐོབ་པ་ཡང་མེད་དོ། །
ye she me, thob pa me, ma thob pa yang me do
không trí giác, không thủ đắc, không cả sự không thủ đắc.
there is no exalted wisdom, no attainment, and also no nonattainment.
il n’y a ni sagesse transcendante, ni obtention, ni non-obtention.
ཤཱ་རིའི་བུ། དེ་ལྟ་བས་ན་བྱང་ཆུབ་སེམས་དཔའ་རྣམས་ཐོབ་པ་མེད་པའི་ཕྱིར་
Sha ri bu, de ta wä na, jang chhub sem pa nam thob pa me päi chhir,
Xá Lợi Tử, bồ tát vì không thủ đắc
“Shariputra, therefore, because there is no attainment,
Sharipoutra, ainsi, puisqu’il n’y a pas d’obtention, les bodhisattvas
ཤེས་རབ་ཀྱི་ཕ་རོལ་ཏུ་ཕྱིན་པ་ལ་བརྟེན་ཅིང་གནས་ཏེ།
she rab kyi pha röl tu chhin pa la ten ching nä te,
nên nương trụ Bát nhã ba la mật đa,
bodhisattvas rely on and dwell in the perfection of wisdom,
se fondent-ils sur la perfection de la sagesse et ils demeurent en elle,
སེམས་ལ་སྒྲིབ་པ་མེད་པས་སྐྲག་པ་མེད་དེ།
sem la drib pa me pä trag pa me de,
tâm không chướng ngại nên không khiếp sợ,
the mind without obscuration and without fear.
l’esprit sans voile et sans peur. Et comme ils sont passés bien au-delà de toute
ཕྱིན་ཅི་ལོག་ལས་ཤིན་ཏུ་འདས་ནས་མྱ་ངན་ལས་འདས་པའི་མཐར་ཕྱིན་ཏོ། །
chhin chi log lä shin tu dä nä, nya ngän lä dä päi thar chhin to,
vượt mọi thát loạn, cứu cánh niết bàn.
Having completely passed beyond error, they reach the endpoint of nirvana.
erreur, ils parviennent au stade final du nirvana.
དུས་གསུམ་དུ་རྣམ་པར་བཞུགས་པའི་སངས་རྒྱས་ཐམས་ཅད་ཀྱང་
dü sum du nam par zhug päi sang gyä tham chä kyang
Hết thảy Phật đà trú ở ba thời
All the Buddhas who dwell in the three times also
C’est en s’appuyant sur la perfection de la sagesse
ཤེས་རབ་ཀྱི་ཕ་རོལ་ཏུ་ཕྱིན་པ་ལ་བརྟེན་ནས་བླ་ན་མེད་པ་
she rab kyi pha röl tu chhin pa la ten nä, la na me pa
nhờ y theo Bát nhã ba la mật đa sâu xa
manifestly, completely unsurpassable, perfect,
que tous les bouddhas des trois temps eux aussi font naître pleinement
ཡང་དག་པར་རྫོགས་པའི་བྱང་ཆུབ་ཏུ་མངོན་པར་རྫོགས་པར་སངས་རྒྱས་སོ། །
yang dag par dzog päi jang chhub tu ngön par dzög par sang gyä so
mà thành tựu chánh giác vô thượng tam miệu tam bồ đề.
complete enlightenment in reliance on the perfection of wisdom.
l’insurpassable éveil parfaitement accompli. Aussi,
དེ་ལྟ་བས་ན་ཤེས་རབ་ཀྱི་ཕ་རོལ་ཏུ་ཕིན་པའི་སྔགས། རིག་པ་ཆེན་པོའི་སྔགས།
De ta wä na, she rab kyi pha röl tu chhin päi ngag, rig pa chhen pöi ngag,
Do đó mà nói Bát nhã ba la mật đa là bài chú đại trí tuệ;
Therefore, the mantra of the perfection of wisdom, the mantra of great knowledge,
le mantra de la perfection de la sagesse, le mantra de la grande connaissance,
བླ་ན་མེད་པའི་སྔགས། མི་མཉམ་པ་དང་མཉམ་པའི་སྔགས།
la na me päi ngag, mi nyam pa dang nyam päi ngag,
bài chú tối thượng; bài chú tuyệt bậc và đồng bậc;
the unsurpassed mantra, the mantra equal to the unequaled,
le mantra auquel rien n’est supérieur, le mantra égal à l’inégalable,
སྡུག་བསྔལ་ཐམས་ཅད་རབ་ཏུ་ཞི་བར་བྱེད་པའི་སྔགས།
dug ngäl tham chä rab tu zhi war je päi ngag,
bài chú diệt trừ mọi khổ não;
the mantra that thoroughly pacifies all suffering,
le mantra qui apaise à jamais toute souffrance,
མི་རྫུན་པས་ན་བདེན་པར་ཤེས་པར་བྱ་སྟེ།
mi dzün pä na, den par she par ja te,
phải biết chú này là chắc thật vì không hư ngụy.
should be known as truth since it is not false.
doit être reconnu comme véridique car il ne trompe pas.
ཤེས་རབ་ཀྱི་ཕ་རོལ་ཏུ་ཕྱིན་པའི་སྔགས་སྨྲས་པ།
she rab kyi pha röl tu chhin päi ngag mä pa
Thế nên tuyên thuyết chú Bát nhã ba la mật đa:
The mantra of the perfection of wisdom is declared:
Et voici le mantra de la perfection de la sagesse :

ཏདྱཐཱ། ག་ཏེ་ག་ཏེ། པཱ་ར་ག་ཏེ། པཱ་ར་སཾ་ག་ཏེ། བོ་དྷི་སྭཱ་ཧཱ།
TADYATHA GATE GATE PARAGATE PARASAMGATE BODHI SVAHA
Tê-ya-tha ga-tê, ga-tê, pa-ra-ga-tê, pa-ra-xăm-ga-tê, bô-đi, sô ha
[Yết đế, yết đế, ba la yết đế, ba la tăng yết đế, bồ đề, tát bà ha]     

ཤཱ་རིའི་བུ། བྱང་ཆུབ་སེམས་དཔའ་སེམས་དཔའ་ཆེན་པོས་
Sha ri bu, jang chhub sem pa sem pa chhen pö,
Xá Lợi Tử, các đại Bồ tát phải nên hành trì
“Shariputra, the bodhisattva Mahasattva should train in
Sharipoutra, c’est ainsi qu’un bodhisattva mahasattva doit s’exercer
དེ་ལྟར་ཤེས་རབ་ཀྱི་ཕ་རོལ་ཏུ་ཕྱིན་པ་ཟབ་མོ་ལ་བསླབ་པར་བྱའོ། །
de tar she rab kyi pha röl tu chhin pa zab mo la lab par ja o
Bát nhã ba la mật đa sâu xa theo đúng như vậy.
the profound perfection of wisdom like that.”
à la profonde perfection de la sagesse. »
དེ་ནས་བཅོམ་ལྡན་འདས་ཏིང་ངེ་འཛིན་དེ་ལས་བཞེངས་ཏེ་
de nä chom dän dä ting nge dzin de lä zheng te,
Bấy giờ, đức Thế tôn từ chánh định trở ra,
Then the Bhagavan arose from that concentration
Puis le Baghavan sortit de sa concentration
བྱང་ཆུབ་སེམས་དཔའ་སེམས་དཔའ་ཆེན་པོ་འཕགས་པ་སྤྱན་རས་གཟིགས་དབང་ཕྱུག་ལ་
jang chhub sem pa sem pa chhen po phag pa chän rä zig wang chhug la
tán dương Đại bồ tát Ma ha tát Quan Tự Tại, nói rằng:
and commended the bodhisattva Mahasattva Arya Avalokiteshvara saying:
et loua le bodhisattva mahasattva arya Avalokiteshvara en disant :
ལེགས་སོ་ཞེས་བྱ་བ་བྱིན་ནས། ལེགས་སོ་ལེགས་སོ། ། རིགས་ཀྱི་བུ།
leg so zhe ja wa jin nä, leg so leg so rig kyi bu
Lành thay, lành thay, thiện nam tử,
“Well said, well said, son of the lineage,
« Bien ! Bien ! Ô fils de la lignée,
དེ་དེ་བཞིན་ནོ། ། རིགས་ཀྱི་བུ། དེ་དེ་བཞིན་ཏེ།
de de zhin no, rig kyi bu, de de zhin te,
đúng là như vậy. Thiện nam tử, đúng là như vậy,
it is like that. It is like that;
il en est ainsi, il en est bien ainsi.
ཇི་ལྟར་ཁྱོད་ཀྱིས་བསྟན་པ་དེ་བཞིན་དུ་ཤེས་རབ་ཀྱི་ཕ་རོལ་ཏུ་ཕྱིན་པ་ཟབ་མོ་ལ་
ji tar khyö kyi tän pa de zhin du, sherab kyi pha röl tu chhin pa zab mo la
phải nên hành trì Bát nhã ba la mật đa đúng như ông nói,
one should practice the profound perfection of wisdom just as you have indicated;
C’est exactement comme tu viens de l’exposer qu’il convient de pratiquer
སྤྱད་པར་བྱ་སྟེ། དེ་བཞིན་གཤེགས་པ་རྣམས་ཀྱང་རྗེས་སུ་ཡི་རང་ངོ། །
chä par ja te, de zhin sheg pa nam kyang je su yi rang ngo
làm được như vậy chư Như lai sẽ đều hoan hỷ.
even the Tathagatas rejoice.”
la profonde perfection de la sagesse et les tathagatas eux-mêmes se réjouissent. »
བཅོམ་ལྡན་འདས་ཀྱིས་དེ་སྐད་ཅེས་བཀའ་སྩལ་ནས།
Chom dän dä kyi de kä che ka tsäl nä,
Đức Thế tôn nói lời ấy xong,
The Bhagavan having thus spoken,
Lorsque le Baghavan eut dit cela,
ཚེ་དང་ལྡན་པ་ཤཱ་ར་དྭ་ཏིའི་བུ་དང༌།
tshe dang dän pa sha ra dva ti bu dang,
tôn giả Xá Lợi Phất,
the venerable Sharadvatiputra,
le vénérable Sharadvatipoutra,
བྱང་ཆུབ་སེམས་དཔའ་སེམས་དཔའ་ཆེན་པོ་འཕགས་པ་སྤྱན་རས་གཟིགས་དབང་ཕྱུག་དང༌
jang chhub sem pa sem pa chhen po chän rä zig wang chhug dang
Đại bồ tát Ma ha tát Quan Tự Tại,
the bodhisattva Mahasattva Arya Avalokiteshvara,
le bodhisattva mahasattva arya Avalokiteshvara,
ཐམས་ཅད་དང་ལྡན་པའི་འཁོར་དེ་དག་དང༌།
tham chä dang dän päi khor de dag dang,
cùng hết thảy tùy tùng,
and those surrounding in their entirety
l’entourage au complet,
ལྷ་དང༌། མི་དང༌། ལྷ་མ་ཡིན་དང༌། དྲི་ཟར་བཅས་པའི་འཇིག་རྟེན་
lha dang, mi dang, lha ma yin dang, dri zar chä päi jig ten
và chư thiên, nhân loại, a tu la và càn thát bà,
along with the world of gods, humans, asuras, and gandharvas
ainsi que le monde des dieux, des hommes, des asouras et des gandharvas,
ཡི་རངས་སྟེ། བཅོམ་ལྡན་འདས་ཀྱིས་གསུངས་པ་ལ་མངོན་པར་བསྟོད་དོ། །
yi rang te, chom dän dä kyi sung pa la ngön par tö do
tất cả đều hoan hỷ tán dương pháp Phật vừa thuyết.
were overjoyed and highly praised that spoken by the Bhagavan.
furent remplis de joie et louèrent les paroles du Baghavan.
འཕགས་པ་ཤེས་རབ་ཀྱི་ཕ་རོལ་ཏུ་ཕྱིན་པའི་སྙིང་པོ་རྫོགས་སོ།
(Đến đây chấm dứt Ärya-bhagavatï-prajñäpäramitä-höidaya-sütra.)
(This completes the Ärya-bhagavatï-prajñäpäramitä-höidaya-sütra.)
(Ainsi s’achève l’Ärya-bhagavatï-prajñäpäramitä-höidaya-sütra.)

TADYATHA GATE GATE PARAGATE PARASAMGATE BODHI SVAHA (108x)
Tê-ya-tha ga-tê, ga-tê, pa-ra-ga-tê, pa-ra-xăm-ga-tê, bô-đi, sô ha (108x)
[Yết đế, yết đế, ba la yết đế, ba la tăng yết đế, bồ đề, tát bà ha] (108x)


C. Tâm Kinh Phá Chướng Ngại
Averting Obstacles
Dissiper les Obstacles par le Soutra du Coeur

༈ ན་མོ་བླ་མ་ལ་ཕྱག་འཚལ་ལོ། ། སངས་རྒྱས་ལ་ཕྱག་འཚལ་ལོ། །
na-mo, la-ma la chak-tsal lo, sang-gye la chak-tsal lo
Đệ tử quy y; kính lạy Thượng Sư; kính lạy Phật;
Namo! Homage to the Guru! Homage to the Buddha!
Namo! Hommage au Lama! Hommage au Bouddha
ཆོས་ལ་ཕྱག་འཚལ་ལོ། ། དགེ་འདུན་ལ་ཕྱག་འཚལ་ལོ། །
chö la chak-tsal lo, gen-dün la chak-tsal lo
kính lạy Pháp; kính lạy Tăng;
Homage to the Dharma! Homage to the Saṅgha!
Hommage au Dharma, Hommage au Sangha
ཡུམ་ཆེན་མོ་ཤེས་རབ་ཀྱི་ཕ་རོལ་ཏུ་ཕྱིན་པ་ལ་ཕྱག་འཚལ་ལོ། །
yum chen-mo she-rab kyi pa-rol tu chin-pa la chak-tsal lo
Kính lạy Đại Phật Mẫu Bát Nhã Ba La Mật.
Homage to the Great Mother, Prajñāpāramitā!
Hommage à la Grande Mère, Prajñāpāramitā
ཁྱེད་རྣམས་ལ་ཕྱག་འཚལ་བའི་མཐུ་དང་ནུས་པ་ལ་བརྟེན་ནས།
khyé nam la chak-tsal-wé tu dang nü-pa la ten né
Nguyện nương năng, lực, / lễ lạy chư vị
Through the power and strength of paying homage to you,
Par le pouvoir et la force de vous rendre hommage
བདག་ཅག་གི་ཚིག་འདི་འགྲུབ་པར་གྱུར་ཅིག །
dak-chak gi tsik di drub-par gyur chik
lời nguyện chúng con, / đều thành tựu cả
May these words of ours come true!
Puissent ces paroles de vérité soient accomplies
ཇི་ལྟར་སྔོན་ལྷའི་དབང་པོ་བརྒྱ་བྱིན་གྱིས་
ji-tar ngön lhé wang-po gya-jin gyi
Như trong quá khứ, / thiên vương Đế Thích,
Just as, long ago, the king of the gods Indra,
De la même manière que le puissant souverain Indra d’antan,
ཡུམ་ཆེན་མོ་ཤེས་རབ་ཀྱི་ཕ་རོལ་ཏུ་ཕྱིན་པའི་དོན་ཟབ་མོ་
yum chen-mo she-rab kyi pa-rol tu chin-pé dön zab mo
nhờ vào năng, lực, / tư duy tụng niệm,
by the power and strength of contemplating the profound meaning
par le pouvoir et la force de contempler le sens profond
ཡིད་ལ་བསམ་ཞིང་ཚིག་ཁ་ཏོན་དུ་བྱས་པའི་མཐུ་དང་ནུས་པ་ལ་བརྟེན་ནས། །
yi la sam shying tsik kha-tön du je-pé tu dang nü-pa la ten né
ý nghĩa thâm sâu, / Đại Mẫu Bát Nhã, / Ba La Mật Đa
of the perfection of wisdom, the Great Mother, and reciting its words,
de la Prajñāpāramitā et de réciter ces paroles,
བདུད་སྡིག་ཅན་ལ་སོགས་པ་ཕྱིར་བཟློག་པ་དེ་བཞིན་དུ་
dü dik-chen la-sok-pa chir dok-pa de-shyin-du
mà đuổi được hết, / ma vương ma quân.,
Was able to avert the demonic forces of negativity,so in the very same way,
put détourner les forces démoniaques,
བདག་ཅག་གིས་ཀྱང་ཡུམ་ཆེན་མོ་ཤེས་རབ་ཀྱི་ཕ་རོལ་ཏུ་ཕྱིན་པའི་
dak-chak gi kyang yum chen-mo she-rab kyi pa-rol tu chin-pé
chúng con cũng nguyện, / nhờ vào năng, lực,
may we too, through the power and strength of contemplating
Puissions-nous aussi, par le pouvoir et la force de contempler le sens profond
དོན་ཟབ་མོ་ཡིད་ལ་བསམ་ཞིང་ཚིག་ཁ་ཏོན་དུ་བྱས་པའི་
dön zab-mo yi la sam shying tsik kha-tön du je-pé
tư duy tụng niệm, / ý nghĩa thâm sâu,
the profound meaning of the Perfection of Wisdom,
de la Prajñāpāramitā et the Great Mother, récitant quotidiennement
མཐུ་དང་ནུས་པ་ལ་བརྟེན་ནས། ། བདག་ཅག་འཁོར་དང་བཅས་པའི་
tu dang nü-pa la ten né dak-chak khor dang che-pé
Đại Mẫu Bát Nhã, / Ba la mật đa, / làm cho nghịch cảnh,
and reciting its words, avert all the negative influences
ces paroles, que toutes les circonstances disharmonieuses
དམ་པ་ཆོས་སྒྲུབ་པའི་སྤང་བྱ་མི་མཐུན་པའི་ཕྱོགས་
dam-pa chö drub-pé pang-ja mi-tün-pé chok
cản trở chúng con, / thành tựu diệu pháp,
which prevent us and those around us from
empechant notre accomplissement du Noble Dharma
ཐམས་ཅད་ཕྱིར་བཟློག་པར་གྱུར་ཅིག །
tam-ché chir dok-par gyur chik
quay lui tất cả
accomplishing the Noble Dharma! (clap)
Soient détournées
མེད་པར་གྱུར་ཅིག །
me par gyur chik
Nguyện cho tan biến
May they be annihilated!  (clap)
Qu’elles soient devenir inexistantes
ཞི་བར་གྱུར་ཅིག །
shyi-war gyur chik
Nguyện cho tịnh yên
May they be rendered harmless! (clap)
Qu’elles soient pacifiées
རབ་ཏུ་ཞི་བར་གྱུར་ཅིག །
rab-tu shyi-war gyur chik
Tịnh yên triệt để
May they be completely pacified!
Qu’elles soient totallement pacifiées

༈ གང་གིས་རྟེན་ཅིང་འབྲེལ་བར་འབྱུང་། ། འགག་པ་མེད་པ་སྐྱེ་མེད་པ། །
gang gi ten ching drel-war jung / gak pa me pa kyé me pa
  Everything that arises interdependently
À celui qui, montrant que ce qui se produit en interdépendance
.
Vạn pháp duyên sinh / không diệt, không sinh
ཆད་པ་མེད་པ་རྟག་མེད་པ། ། འོང་བ་མེད་པ་འགྲོ་མེད་པ། །
che-pa me pa tak me pa / ong-wa me pa dro me pa
.
.Is unceasing and unborn, Neither non-existent nor everlasting,
N’a ni cessation ni naissance, Ni interruption ni pérennité,
.
không đoạn, không thường / không đến, không đi
ཐ་དད་དོན་མིན་དོན་གཅིག་མིན། ། སྤྲོས་པ་ཉེར་ཞི་ཞི་སྟོན་པ། །
ta-dé dön min dön chik min / trö pa nyer shyi shyi tön pa
..Neither coming nor going, Neither multiple nor single.
...Ni venue ni allée, Et n’est ni multiple ni un,
.không dị, không đồng / tịch diệt niệm khởi
རྫོགས་པའི་སངས་རྒྱས་སྨྲ་རྣམས་ཀྱི། ། དམ་པ་དེ་ལ་ཕྱག་འཚལ་ལོ། །
dzok-pé sang gye ma nam kyi / dam-pa dé la chak-tsal lo
..To this teaching that pacifies all concepts and duality, The most sacred speech of the fully enlightened Buddha, We pay homage!
...[Montre] l’apaisement des concepts, la paix, À cet Éveillé parfait, le plus saint Des philosophes, je rends hommage.
.Phật Chánh Đẳng Giác / thuyết pháp bậc nhất / con xin đảnh lễ.


[2] 19/04/2020

<2>Tiếng Việt: Ngày 2 - Lời Nhắn Nhủ

Tashi Delek
Chào tất cả mọi người,
Hôm nay là ngày thứ hai chúng ta cùng cầu nguyện cho đại dịch lắng dịu. Bài tụng ngày hôm nay là Hạnh Nguyện phổ Hiền Vương [Kinh Hoa nghiêm], và [Sám Hồng Danh,] Kinh Tam Tụ [Đại Bảo Tích], dạy hai điểm chính của bồ-tát đạo, là tích lũy phước đức và thanh tịnh nghiệp chướng, trọng yếu cho bồ tát.

Đại dịch này mang đến nhiều biến chuyển không ngờ. Đến nay, chỉ mới mấy tháng thôi, đã trên 2 triệu người nhiễm khuẩn, hơn 160 ngàn người thiệt mạng. Đồng thời sinh hoạt hàng ngày cũng bị xáo trộn nặng nề. Không còn được tự do di chuyển, không còn được thăm viếng người thân, tổn thất kinh tế, việc làm, trầm trọng đến nỗi chúng ta không dám suy nghĩ chi tiết.

Trước thử thách lớn như vậy, chúng ta vẫn có thể xem đây như là một sự cảnh tỉnh, để nhìn lại sâu xa hơn về chính mình. Đại dịch này không phải từ trên trời rơi xuống, nguyên nhân khởi đầu và phát tán đều liên quan đến việc con người làm. Theo nhiều nguồn tin, đại dịch này xuất phát từ phiên chợ tươi sống. Bất kể thế nào, con người đã không từng quan tâm đến tự do hay mạng sống của các loài súc vật, bây giờ hậu quả đang kéo đến.

Hiện nay mọi di chuyển qua lại đều bị cấm, nhưng điều này lại là một việc tốt cho môi trường thiên nhiên, chúng ta ít tạo ảnh hưởng đến thiên nhiên hơn, khí quyển bớt ô nhiễm hơn, nhiều con thú đi vào thành phố mà không phải sợ hãi. Đều là những sự việc khách quan, không thể không nhìn ra nhận. Chúng ta bây giờ đã có thể tận mắt chứng kiến mức độ tàn bạo và phá hoại khủng khiếp của loài người đối với thiên nhiên và loài vật.

Trọng điểm của tích lũy công đức và thanh tịnh nghiệp chướng nằm ở chỗ phải nhìn ra mình có những ưu điểm nào, và khuyết điểm nào để làm tăng thêm ưu điểm và giảm bớt khuyết điểm. Nhưng nếu chỉ lạy cho có, hay chỉ lạy vì tiếng khen, thì vậy là đã đánh mất điểm trọng yếu nhất.

Bây giờ chúng ta cùng đọc Phổ Hiền Hạnh Nguyện Vương.

<Đọc kinh>

<2> Bài Tụng 1 - Prayer 1: The King Of Prayers - Phổ Hiền Hạnh Nguyện Vương

༄༅ །།འཕགས་པ་བཟང་པོ་སྤྱོད་པའི་སྨོན་ལམ་གྱི་རྒྱལ་པོ།།
The King of Prayers of Arya Samantabhadra’s Conduct
La Reine des Prières d’Aspiration : L’Aspiration aux Actions Bénéfiques de Samantabhadra
Hạnh Nguyện Vương Phổ Hiền

རྒྱ་གར་སྐད་དུ། ཨཱརྻ་བྷ་དྲ་ཙརྻ་པྲ་ཎི་དྷཱ་ན་རཱ་ཛ།
in the language of India [Sanskrit – phạn ngữ):  Ārya bhadracarya praṇidhāna rāja
བོད་སྐད་དུ། འཕགས་པ་བཟང་པོ་སྤྱོད་པའི་སྨོན་ལམ་གྱི་རྒྱལ་པོ།
in the language of Tibet (tibétain – tạng ngữ):  pak pa zang po cho pé mon lam gyi gyalpo 

– the translators’ homage  l’hommage des traducteurs – dịch giả đảnh lễ 

འཇམ་དཔལ་གཞོན་ནུར་གྱུར་པ་ལ་ཕྱག་འཚལ་ལོ། །
jam pal shyön nur gyur pa la chak tsal lo
I prostrate to Arya youthful Manjushri.
Hommage à Manjusri le juvénile !
Đệ tử kính lễ bồ tát Văn thù, sắc tướng trẻ trung

 the meaning of the text – le sens du texte – ý nghĩa chánh văn [4]

–i. accumulation and purification – accumulation et purification – tích lũy và làm sạch [7]

—a. prostration – prosternation – đảnh lễ [4]  

—- 1. combined prostration of all three doors of activities – prostration combinée des trois portes d’activités  đảnh lễ bằng trọn ba cửa thân khẩu và ý 

༡ ༽ ཇི་སྙེད་སུ་དག་ཕྱོགས་བཅུའི་འཇིག་རྟེན་ན། །
ji nyé su dak chok chü jik ten na
1) To all lions of men, the sugathas of the three times
1) À tous les Bouddhas, les lions de la race humaine,
1) Hết thảy chư Phật / trong ba thời gian / là bậc sư tử / trong cõi con người/

དུས་གསུམ་གཤེགས་པ་མི་ཡི་སེང་གེ་ཀུན། །
dü sum shek pa mi yi sen gé kün
to as many as they exist in the worlds of the ten directions
dans toutes les directions de l’univers, à travers passé, présent et futur,
tại các thế giới / khắp cả mười phương 

བདག་གིས་མ་ལུས་དེ་དག་ཐམས་ཅད་ལ། །
dak gi ma lü de dak tham ché la
I prostrate to all of them without exception
à chacun d’entre vous, je rends hommage en me prosternant ;
tôi vận dụng đủ / ba nghiệp trong sạch 

ལུས་དང་ངག་ཡིད་དང་བས་ཕྱག་བགྱིའོ། །
lü dang ngak yi dang wé chak gyi o
with body, speech and clear mind.
la dévotion emplit mon corps, ma parole et mon esprit.
kính lạy khắp cả / không có thiếu sót. 

—- 2. physical prostration  prostration physique – thân đảnh lễ 

༢ ༽ བཟང་པོ་སྤྱོད་པའི་སྨོན་ལམ་སྟོབས་དག་གིས། །
2) zang po chö pé mön lam tob dak gi
2) Through the strength of prayer of noble conduct
2) Par le pouvoir de cette prière, cette aspiration aux actions bénéfiques
2) Năng lực uy thần / của hạnh phổ hiền 

རྒྱལ་བ་ཐམས་ཅད་ཡིད་ཀྱིས་མངོན་སུམ་དུ། །
gyal wa tham ché yi kyi ngön sum du
all the conquerors appear directly to my mind
tous les victorieux m’apparaissent ici clairement à l’esprit
làm tôi hiện khắp / trước chư Như lai, 

ཞིང་གི་རྡུལ་སྙེད་ལུས་རབ་བཏུད་པ་ཡིས། །
shying gi dul nyé lü rab tü pa yi
I bow deeply with as many bodies as the atoms of the fields
et je multiplie mon corps autant de fois qu’il y a d’atomes dans l’univers,
một thân tôi hiện / thân như cực vi 

རྒྱལ་བ་ཀུན་ལ་རབ་ཏུ་ཕྱག་འཚལ་ལོ། །
gyal wa kün la rab tu chak tsal lo
and fully prostrate to all conquerors.
chacun se prosternant en hommage devant tous les Bouddhas.
lạy khắp chư Phật / cũng như cực vi. /

—- 3. mental prostration  prostration mentale – ý đảnh lễ

༣ ༽ རྡུལ་གཅིག་སྟེང་ན་རྡུལ་སྙེད་སངས་རྒྱས་རྣམས། །
3) dul chik teng na dul nyé sang gye nam
3) On every atom (there) are Buddhas as many as the atoms that exist
3) Dans chaque atome président autant de Bouddhas qu’il y a d’atomes,
3) Trong một cực vi / có chư Phật đà / nhiều bằng cực vi, 

སངས་རྒྱས་སྲས་ཀྱི་དབུས་ན་བཞུགས་པ་དག །
sang gye sé kyi ü na shyuk pa dak
seated in the centre of the children of Buddhas.
entourés de leurs héritiers, les bodhisattvas ;
và đều ở trong / chúng hội Bồ tát; /

དེ་ལྟར་ཆོས་ཀྱི་དབྱིངས་རྣམས་མ་ལུས་པ། །
de tar chö kyi ying nam malüpa
thus I appreciate that all dharma spheres without exception
je les imagine ainsi emplissant
cực vi tất cả / pháp giới vô tận / cũng là như vậy, 

ཐམས་ཅད་རྒྱལ་བ་དག་གིས་གང་བར་མོས། །
tham ché gyal wa dak gi gang war mö
are filled completely with conquerors.
complètement tout l’espace de la réalité.
tâm tôi tin Phật / thật sâu và đầy./

—- 4. verbal prostration  prostration verbale  khẩu đảnh lễ 

༤ ༽ དེ་དག་བསྔགས་པ་མི་ཟད་རྒྱ་མཚོ་རྣམས། །
4) de dak ngak pa mi zé gya tso nam
4) With every sound of an ocean of melodies
4) Je les salue d’un océan infini de louanges ;
4) Nên biển âm thanh / tôi vận dụng cả, 

དབྱངས་ཀྱི་ཡན་ལག་རྒྱ་མཚོའི་སྒྲ་ཀུན་གྱིས། །
yang kyi yen lak gya tsö dra kün gyi
and an ocean of these inexhaustible praises
aux sons d’un océan de mélodies variées,
xuất ra vô tận / lời chữ nhiệm mầu, 

རྒྱལ་བ་ཀུན་གྱི་ཡོན་ཏན་རབ་བརྗོད་ཅིང་། །
gyal wa kün gyi yön ten rab jö ching
I pronounce the qualities of all conquerors
je chante les nobles qualités des Bouddhas
cùng tận thời kỳ / của thì vị lai 

བདེ་བར་གཤེགས་པ་ཐམས་ཅད་བདག་གིས་བསྟོད། །
de war shek pa tham ché dak gi tö
and praise all sugatas.
et loue tous ceux qui ont atteint la félicité suprême.
tán dương biển cả / công đức của Phật.

—b. offerings  offrandes – cúng dường [2]

—- 1. ordinary offerings  offrandes ordinaires – cúng phẩm thường 

༥ ༽ མེ་ཏོག་དམ་པ་ཕྲེང་བ་དམ་པ་དང་། །
5) me tok dam pa treng wa dam pa dang
5) With immaculate flowers and immaculate garlands,
5) À chaque Bouddha, je fais l’offrande
5) Tôi đem vòng hoa / tốt đẹp hơn hết,

སིལ་སྙན་རྣམས་དང་བྱུག་པ་གདུགས་མཆོག་དང་། །
sil nyen nam dang juk pa duk chok dang
cymbals perfumed ointments, supreme parasols and well as
de fleurs ravissantes, de guirlandes magnifiques,
âm nhạc, hương xoa, / tàn lọng, bảo cái,

མར་མེ་མཆོག་དང་བདུག་སྤོས་དམ་པ་ཡིས། །
mar mé chok dang duk pö dam pa yi
supreme butter lamps and immaculate incense,
de musique et de baumes parfumés, des plus belles ombrelles,
đèn, hương, phẩm vật / hơn hết như vậy,

རྒྱལ་བ་དེ་དག་ལ་ནི་མཆོད་པར་བགྱི། །
gyal wa de dak la ni chö par gyi
I make offerings to these conquerors.
des lampes les plus brillantes et du meilleur encens.
tôi đem hiến cúng / chư vị Như lai.

༦ ༽ ན་བཟའ་དམ་པ་རྣམས་དང་དྲི་མཆོག་དང་། །
6) na za dam pa nam dang dri chok dang
6) By (arranging) immaculate garments and supreme aromas
6) À chaque Bouddha, je fais l’offrande
6) Y phục hơn hết, / hương liệu hơn hết,

ཕྱེ་མ་ཕུར་མ་རི་རབ་མཉམ་པ་དང་། །
che ma pur ma ri rab nyam pa dang
and powdered incense as high as the supreme mountain (meru)
de splendides vêtements, des senteurs les plus suaves,
hương bột, hương đốt, / cùng với đèn đuốc,

བཀོད་པ་ཁྱད་པར་འཕགས་པའི་མཆོག་ཀུན་གྱིས། །
kö pa khye par pak pé chok kün gyi
in a formation that is superior and supreme in every (aspect)
et de poudre d’encens, en tas aussi hauts que le mont meru,
tất cả đều như / diệu cao núi lớn (núi tu di),

རྒྱལ་བ་དེ་དག་ལ་ནི་མཆོད་པར་བགྱི། །
gyal wa de dak la ni chö par gyi
I make offerings to these conquerors.
disposés en parfaite symétrie.
tôi đem hiến cúng / chư vị Như lai.

—- 2. unsurpassable offerings  offrandes inégalables – cúng phẩm vô thượng 

༧ ༽ མཆོད་པ་གང་རྣམས་བླ་མེད་རྒྱ་ཆེ་བ། །
7) chö pa gang nam la mé gya che wa
7) Vast unsurpassable offerings
7) Puis, inspiré par ma dévotion envers tous les bouddhas et
7) Tôi đem cái biết / cao rộng hơn hết

དེ་དག་རྒྱལ་བ་ཐམས་ཅད་ལ་ཡང་མོས། །
de dak gyal wa tham ché la yang mö
I imagine for all conquerors
mû par le pouvoir de ma foi dans les actions bénéfiques,
tin tưởng sâu xa / tam thế chư Phật,

བཟང་པོ་སྤྱོད་ལ་དད་པའི་སྟོབས་དག་གིས། །
zang po chö la de pé tob dak gi
through the strength of faith in the noble conduct
je me prosterne devant tous les victorieux et leur présente
vận dụng sức mạnh / hạnh nguyện phổ hiền

རྒྱལ་བ་ཀུན་ལ་ཕྱག་འཚལ་མཆོད་པར་བགྱི། །
gyal wa kün la chak tsal chö par gyi
I prostrate and offer to all conquerors.
ces offrandes immenses et insurpassables.
mà khắp hiến cúng / chư vị Như lai.

—c. confession of negativity  confession de la négativité – sám hối tội chướng 

༨ ༽ འདོད་ཆགས་ཞེ་སྡང་གཏི་མུག་དབང་གིས་ནི། །
8) dö chak shye dang ti muk wang gi ni
8) Whatever negativity exist and I have done
8) Quels que soient les actes négatifs que j’ai commis
8) Bao nhiêu nghiệp dữ / xưa kia tôi làm,

ལུས་དང་ངག་དང་དེ་བཞིན་ཡིད་ཀྱིས་ཀྱང་། །
lü dang ngak dang de shyin yi kyi kyang
with my body, speech and similarly with my mind
sous l’emprise du désir, de la haine et de l’ignorance,
đều bởi vô thỉ / những tham sân si,

སྡིག་པ་བདག་གིས་བགྱིས་པ་ཅི་མཆིས་པ། །
dik pa dak gi gyi pa chi chi pa
due to the power of attachment, hatred and confusion
avec mon corps, ma parole, ainsi que mon esprit,
động thân ngữ ý / mà phát sinh ra,

དེ་དག་ཐམས་ཅད་བདག་གིས་སོ་སོར་བཤགས། །
de dak tham ché dak gi so sor shak
I confess all of them individually.
devant vous je les confesse et les purifie tous sans exception.
ngày nay tôi nguyện / sám hối tất cả.

—d. rejoicing  réjouissance – tùy hỉ 

༩ ༽ ཕྱོགས་བཅུའི་རྒྱལ་བ་ཀུན་དང་སངས་རྒྱས་སྲས། །
9) chok chü gyal wa kün dang sang gye sé
9) I rejoice in the virtue of all conquerors of the ten directions,
9) Le cœur plein d’allégresse, je me réjouis de tous les mérites
(9) Mười phương hết thảy / các loại chúng sinh,

རང་རྒྱལ་རྣམས་དང་སློབ་དང་མི་སློབ་དང་། །
rang gyal nam dang lob dang mi lob dang
that of the children of the Buddhas,
des bouddhas et des bodhisattvas,
cùng với các vị / thanh văn, duyên giác, / tu học tiếp tục,

འགྲོ་བ་ཀུན་གྱི་བསོད་ནམས་གང་ལ་ཡང་། །
dro wa kün gyi sö nam gang la yang
that of solitary realizers, learners and non-learners
des pratyekabuddha, de ceux qui sont encore sur le chemin et des arhats au delà du chemin,
tu học hoàn tất, / tất cả Như lai, / cùng với bồ tát,

དེ་དག་ཀུན་གྱི་རྗེས་སུ་བདག་ཡི་རང་། །
de dak kün gyi je su dak yi rang
and in the merit of all migrators.
ainsi que de chaque être vivant, dans la totalité de l’univers.
công đức có gì / tôi tùy hỷ cả.

—e. urging to turn the wheel of dharma  requête à tourner la roue du dharma  thỉnh chuyển pháp luân 

༡༠ ༽ གང་རྣམས་ཕྱོགས་བཅུའི་འཇིག་རྟེན་སྒྲོན་མ་རྣམས། །
10) gang nam chok chü jik ten drön ma nam
10) All those who are the beacons of the worlds in the ten directions,
10) Vous qui êtes comme des phares dont la lumière éclaire les mondes,
10) Mười phương đâu có / ngọn đèn thế giới /

བྱང་ཆུབ་རིམ་པར་སངས་རྒྱས་མ་ཆགས་བརྙེས། །
jang chub rim par sang gye ma chak nyé
those who have found buddhahood without attachment
et qui avez traversé les étapes menant à l’éveil pour atteindre l’état de bouddha libre de tout attachement,
khi mới thành tựu / tuệ giác vô thượng, 

མགོན་པོ་དེ་དག་བདག་གིས་ཐམས་ཅད་ལ། །
gön po de dak dak gi tham ché la
in the stages of enlightenment, all those protectors
je vous exhorte, vous tous les protecteurs :
tôi xin thỉnh cầu / tất cả các Ngài 

འཁོར་ལོ་བླ་ན་མེད་པར་བསྐོར་བར་བསྐུལ། །
khor lo la na me par kor war kul
I urge to turn the unsurpassable wheel of dharma.
veuillez tourner l’insurpassable roue du dharma.
chuyển đẩy bánh xe / diệu pháp vô thượng.

—f. praying not to pass into paranirvana  requête aux bouddhas de ne pas passer en nirvana – thỈnh đừng nhập niết bàn 

༡༡ ༽ མྱ་ངན་འདའ་སྟོན་གང་བཞེད་དེ་དག་ལ། །
11) nya ngen da tön gang shyé de dak la
11) To those wishing to demonstrate paranirvana
11) je joins les mains et prie :
11) Chư vị Như lai / muốn hiện niết bàn,

འགྲོ་བ་ཀུན་ལ་ཕན་ཞིང་བདེ་བའི་ཕྱིར། །
dro wa kün la pen shying de wé chir
I pray with my palms joined together:
vous qui avez l’intention de passer en nirvāṇa,
thì tôi chí thành / thỉnh cầu các Ngài

བསྐལ་པ་ཞིང་གི་རྡུལ་སྙེད་བཞུགས་པར་ཡང་། །
kal pa shying gi dul nyé shyuk par yang
for the benefit and happiness of all migrators
demeurez en ce monde autant d’éternités qu’il y a d’atomes,
sống với đời kiếp / nhiều như cực vi,

བདག་གིས་ཐལ་མོ་རབ་སྦྱར་གསོལ་བར་བགྱི། །
dak gi thal mo rab jar sol war gyi
please remain for as many eons as there are atoms in the fields.
et apportez bien-être et bonheur à tous les êtres vivants.
để làm lợi lạc / hết thảy chúng sinh.

—g. dedication  dédicace  hồi hướng 

༡༢ ༽ ཕྱག་འཚལ་བ་དང་མཆོད་ཅིང་བཤགས་པ་དང་། །
12) chak tsal wa dang chö ching shak pa dang
12) Whatever little virtue I have accumulated through
12) Le peu de mérite que j’ai accumulé par cet hommage,
12) Lạy Phật, khen Phật, / và hiến cúng Phật,

རྗེས་སུ་ཡི་རང་བསྐུལ་ཞིང་གསོལ་བ་ཡི། །
je su yi rang kul shying sol wa yi
prostrating, making offerings, confessing,
par l’offrande, la confession et la réjouissance,
xin Phật ở đời / và chuyển pháp luân,

དགེ་བ་ཅུང་ཟད་བདག་གིས་ཅི་བསགས་པ། །
ge wa chung zé dak gi chi sak pa
rejoicing, urging and praying
par mon exhortation et ma prière, tout cela,
tùy hỷ sám hối / bao thiện căn ấy

ཐམས་ཅད་བདག་གིས་བྱང་ཆུབ་ཕྱིར་བསྔོའོ། །
tham ché dak gi jang chub chir ngo o
I dedicate them all towards enlightenment.
je le dédie à l’éveil de tous les êtres.
tôi đem hồi hướng / nguyện thành trí Phật.

–ii. the actual practices  les pratiques réelles  pháp tu chính [3]

—a. practicing the on the ground of resolute conduct  pratiquer sur le terrain de la conduite résolue – tu trên địa hạnh nguyện [10]

—-1. training to purify intention  entraînement pour purifier l’intention  nguyện tịnh tâm ý [3]

—–a. aspiration to make offerings to the Buddhas and that they perfectly complete their intentions  aspiration pour faire des offrandes aux bouddhas et qu’ils complètent parfaitement leurs intentions –nguyện hiến cúng Phật, bậc tâm ý viên mãn 

༡༣ ༽ འདས་པའི་སངས་རྒྱས་རྣམས་དང་ཕྱོགས་བཅུ་ཡི། །
13) de pé sang gye nam dang chok chu yi
13) May my offerings be made to the Buddhas of the past and
13) Que des offrandes soient faites aux bouddhas du passé,
(13) Nguyện mang cúng phẩm / dâng chư Phật đà

འཇིག་རྟེན་དག་ན་གང་བཞུགས་མཆོད་པར་གྱུར། །
jik ten dak na gang shyuk chö par gyur
to those abiding in every world of the ten directions
et à tous ceux qui demeurent à présent dans les dix directions de cet univers !
trong thời quá khứ / trong thời hiện tại / ở khắp mười phương

གང་ཡང་མ་བྱོན་དེ་དག་རབ་མྱུར་བར། །
gang yang ma jön de dak rab nyur war
and may those who have not yet come, very quickly
que tous ceux qui sont encore à venir réalisent promptement leurs souhaits
và xin nguyện cho / chư Phật sẽ thành

བསམ་རྫོགས་བྱང་ཆུབ་རིམ་པར་སངས་རྒྱས་སྤྱོན། །
sam dzok jang chub rim par sang gye chön
complete the intention of enlightenment and gradually come as Buddhas.
et gravissant les étapes de l’éveil, atteignent l’état de bouddha.
mau chóng phát tâm / sớm thành chánh quả.

—-b. intention to thoroughly purify buddha fields  intention de purifier complètement les champs de bouddha – nguyện làm sạch cõi Phật 

༡༤ ༽ ཕྱོགས་བཅུ་ག་ལའི་ཞིང་རྣམས་ཇི་སྙེད་པ། །
14) chok chu ga lé shying nam ji nye pa
14) May however many fields exist in the ten directions become vast and completely pure
14) Que tous les mondes qui existent dans les dix directions
14) Tất cả thế giới / khắp cả mười phương / rộng lớn trong sạch /

དེ་དག་རྒྱ་ཆེར་ཡོངས་སུ་དག་པར་གྱུར། །
de dak gya cher yong su dak par gyur
and may they will be filled completely by conquerors who have
se transforment en vastes royaumes parfaitement purs,
nhiệm mầu trang nghiêm, / ở đâu cũng có / đại hội bồ tát

བྱང་ཆུབ་ཤིང་དབང་དྲུང་གཤེགས་རྒྱལ་བ་དང་། །
jang chub shing wang drung shek gyal wa dang
proceeded to enlightenment under powerful bodhi trees and
peuplés entièrement de bouddhas qui se sont assis sous l’arbre puissant de la bodhi,
bao quanh chư Phật, / trong khi chư Phật

སངས་རྒྱས་སྲས་ཀྱིས་རབ་ཏུ་གང་བར་ཤོག །
sang gye sé kyi rab tu gang war shok
by children of the Buddhas
avec autour d’eux, tous leurs fils et filles bodhisattvas !
cùng ngồi dưới cây / bồ đề đại thọ.

—-c. training in the special intention for happiness for all sentient beings  entraînement à l’intention spéciale pour le bonheur de toues les êtres vivants – luyện đại nguyện thành tựu phúc lợi cho chúng sinh 

༡༥ ༽ ཕྱོགས་བཅུའི་སེམས་ཅན་གང་རྣམས་ཇི་སྙེད་པ། །
15) chok chü sem chen gang nam jin yé pa
15) May however many sentient beings exist in the ten directions
15) Que tous les êtres animés qui existent dans les dix directions
15) Cầu nguyện chúng sinh / khắp cả mười phương

དེ་དག་རྟག་ཏུ་ནད་མེད་བདེ་བར་གྱུར། །
de dak tak tu ne mé de war gyur
be always without sickness, may they have happiness
vivent à jamais heureux et en bonne santé !
thoát hết lo sợ / thường hưởng yên vui,

འགྲོ་བ་ཀུན་གྱི་ཆོས་ཀྱི་དོན་རྣམས་ནི། །
dro wa kün gyi chö kyi dön nam ni
and may the dharma-related purposed and hopes of all migrators
que tous les êtres rencontrent le dharma
thu hoạch lợi ích / của pháp sâu xa,

མཐུན་པར་གྱུར་ཅིང་རེ་བའང་འགྲུབ་པར་ཤོག །
thün par gyur ching re wa ang drub par shok
be fulfilled accordingly.
qui leur convient le mieux ! et que tous leurs espoirs puissent ainsi être comblés !
diệt trừ phiền não / không còn thừa sót.

—-2. the path remembering bodhichitta  le chemin pour se souvenir de la bodhichitta – nguyện nhớ tâm bồ đề  [5]

—–a. aspiration to remember previous births and to be ordained  aspiration à se souvenir des naissances précédentes et à prendre ordination – nguyện luôn nhớ đời trước, sống hạnh xuất gia 

༡༦ ༽ བྱང་ཆུབ་སྤྱོད་པ་དག་ནི་བདག་སྤྱོད་ཅིང་། །
16) jang chub chö pa dak ni dak chö ching
16) May I practice of conduct of enlightenment
16) En pratiquant sur le chemin de l’éveil,
(16) Khi tôi tu tập / vì đại bồ đề 

འགྲོ་བ་ཀུན་ཏུ་སྐྱེ་བ་དྲན་པར་གྱུར། །
dro wa kün tu kye wa dren par gyur
may I remember (past) births in all migrations and
puissé-je me souvenir de toutes mes naissances antérieures,
thì ở loài nào / thọ mạng ra sao

ཚེ་རབས་ཀུན་ཏུ་འཆི་འཕོ་སྐྱེ་བ་ན། །
tse rab kün tuchi po kye wa na
in all successive lives, at death, transference and birth
et dans toutes mes vies successives, dans la mort et dans la renaissance,
đi qua cảnh chết, / trung hữu, tái sinh

རྟག་ཏུ་བདག་ནི་རབ་ཏུ་འབྱུང་བར་ཤོག །
tak tu dak ni rab tu jung war shok
may I always be ordained.
puissé-je toujours renoncer à la vie mondaine !
đều nhớ đời trước, / thường được xuất gia.

—–b. aspiration not to allow the deterioration of ethics  aspiration à ne pas permettre la détérioration de l’éthique – nguyện không để giới thoái chuyển 

༡༧ ༽ རྒྱལ་བ་ཀུན་གྱི་རྗེས་སུ་སློབ་གྱུར་ཏེ། །
17) gyal wa kün gyi je su lob gyur té
17) May I train in the footsteps of all conquerors and
17) En suivant les traces de tous les bouddhas victorieux,
(17) Noi gót Thế tôn

བཟང་པོ་སྤྱོད་པ་ཡོངས་སུ་རྫོགས་བྱེད་ཅིང་། །
zang po chö pa yong su dzok jé ching
thoroughly complete the noble conduct
puissé-je mener les actions bénéfiques à leur entière perfection,
nghiêm giữ tịnh giới,

ཚུལ་ཁྲིམས་སྤྱོད་པ་དྲི་མེད་ཡོངས་དག་པ། །
tsultrim chö pa dri mé yong dak pa
may I always practice non-deteriorated and faultless,
puisse ma conduite et ma discipline être toujours impeccables et pures,
không để giới thể / bị dơ bị vỡ

རྟག་ཏུ་མ་ཉམས་སྐྱོན་མེད་སྤྱོད་པར་ཤོག །
tak ma nyam kyön mé chö par shok
stainless, thoroughly pure moral conduct.
sans aucune défaillance ni aucune faute.
hay bị xuyên thủng / hoặc bị sơ suất.

—–c. aspiration to teach dharma in individual languages  aspiration pour enseigner le dharma dans les langages individuels – nguyện tùy ngôn ngữ giáo hóa

༡༨ ༽ ལྷ་ཡི་སྐད་དང་ཀླུ་དང་གནོད་སྦྱིན་སྐད། །
18) lha yi ké dang lu dang nö jin ké
18) May I teach the dharma in all languages
18) Dans la langue des dieux, des nāga et des yakṣa,
18) Tất cả chư thiên / cùng với quỉ thần,

གྲུལ་བུམ་དག་དང་མི་ཡི་སྐད་རྣམས་དང་། །
drul bum dak dang mi yi ké nam dang
however many languages of migrators (exist, such as)
dans la langue des démons et dans celle aussi des humains,
hết thảy nhân loại / và bao loài khác,

འགྲོ་བ་ཀུན་གྱི་སྒྲ་རྣམས་ཇི་ཙམ་པར། །
dro wa kün gyi dra nam ji tsam par
the languages of gods, nagas, yakshas,
dans autant de langues différentes qui existent,
bao nhiêu chúng sinh / bao nhiêu tiếng nói,

ཐམས་ཅད་སྐད་དུ་བདག་གིས་ཆོས་བསྟན་ཏོ། །
tham ché ké du dak gi chö ten to
vampires and humans.
je proclamerai le dharma dans la langue de tous !
tôi dùng tiếng ấy / mà thuyết pháp cho.

—–d. aspiration to soften one’s mental continuum and to exert in the six perfections   aspiration pour adoucir son continuum mental et exercer dans les six perfections – nguyện tâm nhu nhuyễn, luyện hạnh ba la mật 

༡༩ ༽ དེས་ཤིང་ཕ་རོལ་ཕྱིན་ལ་རབ་བརྩོན་ཏེ། །
19) dé shing pa rol chin la rab tsön té
19a) Through that and through exertion in the (six) perfections
19) Domptant mon esprit et m’efforçant de pratiquer les pāramitā,
19) Siêng tu các pháp / ba la mật đa / cực kỳ trong sáng,

བྱང་ཆུབ་སེམས་ནི་ནམ་ཡང་བརྗེད་མ་གྱུར། །
jang chub sem ni nam yang jé ma gyur
may the mind of bodhichitta never be forgotten.
je n’oublierai jamais la bodhicitta ;
thường xuyên chuyên chú / không để quên mất / tâm đại bồ đề,

—–e. aspiration to abandon negativities and obscurations  aspiration à abandonner les négativités et les obscurcissements – nguyện từ bỏ ác hạnh ác chướng

སྡིག་པ་གང་རྣམས་སྒྲིབ་པར་གྱུར་པ་དག །
dik pa gang nam drib par gyur pa dak
19b) May whatever negativities that are obscurations (exist)
Puissent toutes mes actions négatives et les obscurcissements qu’elles causent
Diệt trừ dơ bẩn

དེ་དག་མ་ལུས་ཡོངས་སུ་བྱང་བར་ཤོག །
de dak ma lü yong su jang war shok
be thoroughly cleansed.
être complètement purifiés jusqu’au dernier.
không cho sót lại,

—-3. unaffected application  application non affectée – không vướng nhiễm tâm 

༢༠ ༽ ལས་དང་ཉོན་མོངས་བདུད་ཀྱི་ལས་རྣམས་ལས། །
20) lé dang nyön mong dü kyi lé nam lé
20) May I be liberated from the actions of the demons of karma and afflictions
20) Puissé-je être libéré du karma, des émotions nuisibles et de l’œuvre de la négativité,
(20) Đối với mê lầm / cùng với nghiệp dữ, / đối với cảnh ngộ

གྲོལ་ཞིང་འཇིག་རྟེན་འགྲོ་བ་རྣམས་སུ་ཡང་། །
drol shying jik ten dro wa nam su yang
and also in all worldly migrations may i
et agir pour tous les êtres dans le monde,
hiện thân ma vương, / trong cõi đời này / mà được siêu thoát,

ཇི་ལྟར་པདྨོ་ཆུས་མི་ཆགས་པ་བཞིན། །
ji tar pe mo chü mi chak pa shyin
remain without attachment , like the lily is with the water and
tout comme la fleur de lotus à laquelle ni l’eau ni la boue ne peuvent adhérer,
tựa như hoa sen / không hề dính nước,

ཉི་ཟླ་ནམ་མཁར་ཐོགས་པ་མེད་ལྟར་སྤྱད། །
nyi da nam khar thok pa mé tar ché
like the sun and moon (that move) unhindered in the sky.
ou le soleil et la lune dont la course est sans obstacle dans le ciel.
cũng như nhật nguyệt / không vướng không gian.

—-4. benefiting sentient beings  aider les êtres vivants – lợi ích chúng sinh 

༢༡ ༽ ཞིང་གི་ཁྱོན་དང་ཕྱོགས་རྣམས་ཅི་ཙམ་པར། །
21) shying gi khyön dang chok nam chi tsam par
21) May I thoroughly pacify the suffering of lower migrations
21) Partout, dans toute l’étendue de l’univers,
21) Tận trừ toàn bộ / nỗi khổ đường dữ,

ངན་སོང་སྡུག་བསྔལ་རབ་ཏུ་ཞི་བར་བྱེད། །
ngen song duk ngal rab tu shyi war jé
in however many vast fields and directions (it exists).j’apaiserai complètement la souffrance de tous les royaumes inférieurs,
bình đẳng cho vui / bao loại sinh linh,

བདེ་བ་དག་ལ་འགྲོ་བ་ཀུན་འགོད་ཅིང་། །
de wa dak la dro wa kün gö ching
may I place all migrators in many types of happiness
conduirai tous les êtres au bonheur
trải qua thời kỳ / nhiều như cực vi,

འགྲོ་བ་ཐམས་ཅད་ལ་ནི་ཕན་པར་སྤྱད། །
dro wa tham ché la ni pen par ché
and may I practice that which is beneficial for all.
et agirai pour le bénéfice ultime de chacun.
lợi ích mười phương / không có cùng tận.

—-5. putting on the armor  mettre l’armure – mặc áo giáp 

༢༢ ༽ བྱང་ཆུབ་སྤྱོད་པ་ཡོངས་སུ་རྫོགས་བྱེད་ཅིང་། །
22) jang chub chub chö pa yong su dzok jé ching
22) May I thoroughly complete the conduct of enlightenment and
22) J’accomplirai l’action éveillée à la perfection,
22) Tôi hằng tùy thuận / các loại chúng sinh,

སེམས་ཅན་དག་གི་སྤྱོད་དང་མཐུན་པར་འཇུག །
sem chen dak gi chö dang thün par juk
cause sentient beings to enter in accordance with their conduct,
servirai les êtres de façon appropriée à leurs besoins,
cùng tận thời kỳ / của thì vị lai,

བཟང་པོ་སྤྱོད་པ་དག་ནི་རབ་སྟོན་ཅིང་། །
zang po chö pa dak ni rab tön ching
may I teach them well (various) noble conducts and
leur enseignerai à accomplir des actions bénéfiques
thường xuyên tu tập / hạnh nguyện phổ hiền

མ་འོངས་བསྐལ་པ་ཀུན་ཏུ་སྤྱོད་པར་གྱུར། །
ma ong kal pa kün tu chö par gyur
may I practice them in all future eons.
et continuerai ainsi dans toutes les ères à venir.
cực kỳ rộng lớn / viên mãn thành tựu / tuệ giác bồ đề / cực kỳ tối thượng.

—-6. aspiration to meet with bodhisattvas of equal fortune  aspiration à rencontrer des bodhisattvas d’égale fortune – nguyện gặp bồ tát đồng tu 

༢༣ ༽ བདག་གི་སྤྱོད་དང་མཚུངས་པར་གང་སྤྱོད་པ། །
23) dak gi chö dang tsung par gang chö pa
23) May I always befriend
23) Puissé-je toujours rencontrer et être en compagnie de
23) Bao nhiêu những người / đồng hành với tôi,

དེ་དག་དང་ནི་རྟག་ཏུ་འགྲོགས་པར་ཤོག །
de dak dang ni tak tu drok par shok
those whose conduct is similar to mine.
ceux qui agissent en accord avec moi ;
nguyện ở chỗ nào / cũng thường gặp nhau,

ལུས་དང་ངག་རྣམས་དང་ནི་སེམས་ཀྱིས་ཀྱང་། །
lü dang ngak nam dang ni sem kyi kyang
may through body, speech and also mind
et puissent les actions et les aspirations de notre corps, de notre parole ainsi que de notre esprit,
thân ngữ và ý / đều như nhau cả,

སྤྱོད་པ་དག་དང་སྨོན་ལམ་གཅིག་ཏུ་སྤྱད། །
chö pa chö pa dak dang mön lam chik tu ché
pure conduct and prayer be practiced as one.
être toujours une !
cùng nhau tu học / hết thảy hạnh nguyện.

—-7. aspiration to meet and please virtuous friends  aspiration à avoir des maîtres authentiques et à leur plaire  – nguyện gặp và làm đẹp lòng bậc thiện tri thức 

༢༤ ༽ བདག་ལ་ཕན་པར་འདོད་པའི་གྲོགས་པོ་དག །
24) dak la pen par dö pé drok po dak
24) May I always meet with those friends who
24) Puissé-je toujours rencontrer des amis spirituels
24) Những thiện trí thức / lợi ích cho tôi,

བཟང་པོ་སྤྱོད་པ་རབ་ཏུ་སྟོན་པ་རྣམས། །
zang po chö pa rab tu tön pa nam
whish to benefit me and who
qui aspirent à m’aider véritablement
chỉ dẫn cho tôi / hạnh nguyện phổ hiền,

དེ་དག་དང་ཡང་རྟག་ཏུ་ཕྲད་པར་ཤོག །
de dak dang yang tak tu tre par shok
teach well the noble conduct;
et m’enseigne les actions bénéfiques ;
cũng nguyện thường xuyên / được gặp gỡ nhau,

དེ་དག་བདག་གིས་ནམ་ཡང་ཡིད་མི་དབྱུང་། །
de dak dak gi nam yang yi mi yung
may I never disappoint their minds.
jamais je ne les décevrai !
lại nguyện thường xuyên / hoan hỷ cho tôi.

—-8. aspiration to see the Buddhas and serve them in person  aspiration à voir les bouddhas et à les servir en personne – nguyện thấy và phụng sự chư Phật 

༢༥ ༽ སངས་རྒྱས་སྲས་ཀྱིས་བསྐོར་བའི་མགོན་པོ་རྣམས། །
25) sang gye sé kyi kor wé gön po nam
25) May I always behold directly the conquerors,
25) Puissé-je toujours voir les bouddhas, là devant mes yeux,
25) Nguyện thường nhìn thấy / chư vị Như lai,

མངོན་སུམ་རྟག་ཏུ་བདག་གིས་རྒྱལ་བ་བལྟ། །
ngön sum tak tu dak gi gyal wa ta
protectors surrounded by the children of the buddha.
et autour d’eux, tous leurs fils et filles bodhisattvas.
cùng chư bồ tát / vây quanh các Ngài,

མ་འོངས་བསྐལ་པ་ཀུན་ཏུ་མི་སྐྱོ་བར། །
ma ong kal pa kün tu mi kyo war
in all future eons may I never become impoverished
inlassablement, dans toutes les ères à venir,
đối với các Ngài / nguyện hiến cúng lớn,

དེ་དག་ལ་ཡང་མཆོད་པ་རྒྱ་ཆེར་བགྱི། །
de dak la yang chö pa gya cher gyi
and may I also make vast offerings to them.
puissent les offrandes que je leur fais être vastes et infinies.
cùng tận vị lai / không biết chán mệt.

—-9. aspiration to fully uphold the immaculate dharma  aspiration à préserver la prospérité du dharma  – nguyện duy trì chánh pháp

༢༦ ༽ རྒྱལ་བ་རྣམས་ཀྱི་དམ་པའི་ཆོས་འཛིན་ཅིང་། །
26) gyal wa nam kyi dam pé chö dzin ching
26) May I uphold the immaculate dharma of the conquerors
26) Puissé-je préserver les enseignements sacrés des bouddhas,
26) Nguyện được duy trì / pháp mầu của Phật,

བྱང་ཆུབ་སྤྱོད་པ་ཀུན་ཏུ་སྣང་བར་བྱེད། །
jang chub chö pa kün tu nang war jé
and illuminate every aspect of the conduct of enlightenment
et faire naître l’action éveillée ;
làm cho rực rỡ / hạnh nguyện bồ đề,

བཟང་པོ་སྤྱོད་པ་རྣམ་པར་སྦྱོང་བ་ཡང་། །
zang po chö pa nam par jong wa yang
may I practice the noble conduct (now) and
puissé-je parachever les actions bénéfiques
trong sạch rốt ráo / đường đi phổ hiền,

མ་འོངས་བསྐལ་པ་ཀུན་ཏུ་སྤྱད་པར་བགྱི། །
ma ong kal pa kün tu che par gyi
may I practice it in all future eons.
et les pratiquer dans tous les âges à venir.
cùng tận vị lai / thường xuyên tu tập.

—-10. aspiration to acquire inexhaustible treasures  aspiration à acquérir un trésor inépuisable  nguyện được kho báu bất tận 

༢༧ ༽ སྲིད་པ་ཐམས་ཅད་དུ་ཡང་འཁོར་བ་ན། །
27) si pa tham ché du yang khor wa na
27) May I find inexhaustible treasures and gnosis
27) Tandis que j’erre dans tous les états de l’existence samsarique,
(27) ở trong tất cả / thế giới ba cõi,

བསོད་ནམས་ཡེ་ཤེས་དག་ནི་མི་ཟད་བརྙེས། །
sö nam ye she dak ni mi zé nyé
when circling in all (types) of existence
puissé-je accumuler un mérite et une sagesse inépuisables,
tôi tu phước trí / thường xuyên vô tận,

ཐབས་དང་ཤེས་རབ་ཏིང་འཛིན་རྣམ་ཐར་དང་། །
thab dang she rab ting dzin nam thar dang
may I become an inexhaustible treasury of all qualities,
et devenir ainsi un trésor inépuisable de nobles qualités,
định tuệ phương tiện / cùng với giải thoát,

ཡོན་ཏན་ཀུན་གྱི་མི་ཟད་མཛོད་དུ་གྱུར། །
yön ten kün gyi mi zé dzö du gyur
method, wisdom, concentration and freedom.
d’habileté et de discrnement, de samādhi et de libération !
được kho công đức / vô tận như vậy.

—b. practicing on the ground of arya bodhisattvas  pratiquer sur la terre d’arya bodhisattavas  tu trên địa bồ tát [6]

—-1. entering the freedom of all bodhisattvas  entrer dans la liberté de tous les bodhisattvas  nhập cõi tự tại của bồ tát [8] 

—–a. aspiration to see the inhabitants of all pure realms existing in the ten directions on a single atom – aspiration à voir les habitants de tous les royaumes purs existant dans les dix directions sur un seul atome – nguyện thấy chúng hội ở khắp mười phương tịnh độ trong mỗi cực vi [[22]] 

༢༨ ༽ རྡུལ་གཅིག་སྟེང་ན་རྡུལ་སྙེད་ཞིང་རྣམས་ཏེ། །
28) dul chik teng na dul nyé shying nam té
28) on every atom there are as many fields as the atoms that exist
28) En un seul atome, puissé-je voir autant de royaumes purs qu’il y a d’atomes dans l’univers :
28) Mỗi một cực vi / có số thế giới / nhiều bằng cực vi

ཞིང་དེར་བསམ་གྱིས་མི་ཁྱབ་སངས་རྒྱས་རྣམས། །
shying der sam gyi mi khyab sang gye nam
the inconceivable Buddhas in these fields
et dans chaque royaume, des bouddhas au-delà de toute imagination,
mỗi một thế giới / có các đức Phật / khó thể nghĩ thấu,

སངས་རྒྱས་སྲས་ཀྱི་དབུས་ན་བཞུགས་པ་ལ། །
sang gye sé kyi ü na shyuk pa la
abide surrounded by children of the Buddhas
entourés de leurs héritiers bodhisattvas.
mỗi một đức Phật / đều ở chính giữa / đại hội bồ tát,

བྱང་ཆུབ་སྤྱད་པ་སྤྱོད་ཅིང་བལྟ་བར་བགྱི། །
jang chub che pa chö ching ta war gyi
I behold them and practice the conduct of enlightenment.
avec eux, puissé-je accomplir les actions éveillées !
và tôi nhìn thấy / các Ngài thường nói / hạnh nguyện bồ đề.

—–b. aspiration to see all pure fields in the ten directions  aspiration pour voir tous les champs purs dans les dix directions – nguyện thấy mọi cảnh tịnh độ ở khắp mười phương 

༢༩ ༽ དེ་ལྟར་མ་ལུས་ཐམས་ཅད་ཕྱོགས་སུ་ཡང་། །
29) de tar ma lü tham ché chok su yang
29) Thus also in the expanse of a single hair there is an ocean
29) Et ainsi partout,dans chaque direction,
(29) Biển cả thế giới / khắp mười phương hướng,

སྐྲ་ཙམ་ཁྱོན་ལ་དུས་གསུམ་ཚད་སྙེད་ཀྱི། །
tra tsam khyön la dü sum tsé nyé kyi
of as many Buddhas as they exist in the three times in every
même sur la pointe d’un cheveu, puissé-je voir un océan de bouddhas ‒
biển cả thì gian / nhiều bằng đầu lông,

སངས་རྒྱས་རྒྱ་མཚོ་ཞིང་རྣམས་རྒྱ་མཚོ་དང་། །
sang gye gya tso shying nam gya tso dang
direction without exception and there is an ocean of pure fields
tous à venir dans le passé, le présent et le futur ‒ dans un océan de royaumes purs,
biển cả Phật đà, / biển cả quốc độ,

བསྐལ་པ་རྒྱ་མཚོ་སྤྱོད་ཅིང་རབ་ཏུ་འཇུག །
kal pa gya tso chö ching rab tu juk
and for an ocean of eons may I thoroughly engage in the practice of this conduct.
et durant un océan d’éternités, puissé-je entrer dans l’action éveillée dans chacun d’eux sans exception.
biển cả thời kỳ / mà tôi tu hành.

—–c. engaging the speech of the buddha  ecouter les paroles du bouddha – thâm nhập lời Phật 

༣༠ ༽ གསུང་གཅིག་ཡན་ལག་རྒྱ་མཚོའི་སྒྲ་སྐད་ཀྱིས། །
30) sung chik yenlak gyatsö draké kyi
30) With a language of an ocean of qualities in every single word
30) Chaque mot de la parole d’un bouddha, cette voix avec l’océan de ses qualités,
(30) Chư vị Như lai / lời tiếng trong sáng,

རྒྱལ་བ་ཀུན་དབྱངས་ཡན་ལག་རྣམ་དག་པ། །
gyal wa kün yang yenlak namdak pa
all conquerors speak with the pure qualities of melodiousness.
porte toute la pureté de la parole de tous les bouddhas,
mỗi tiếng đủ hết / biển cả âm thanh,

འགྲོ་བ་ཀུན་གྱི་བསམ་པ་ཇི་བཞིན་དབྱངས། །
dro wa kün gyi sam pa jishyin yang
this melodiousness is in accordance with the thoughts of all migrators.
des sons qui s’harmonisent avec tous les esprits des êtres vivants :
những lời tiếng ấy / tùy ý chúng sinh,

སངས་རྒྱས་གསུང་ལ་རྟག་ཏུ་འཇུག་པར་བགྱི། །
sang gye sung la tak tu juk par gyi
may I always engage the speech of the buddha.
puissé-je être toujours tenu par la parole des bouddhas !
lời tiếng Như lai / nguyện luôn thâm nhập.

—–d. engaging the Tathagatas ’ turning of the wheel of dharma – entendre tourner les roues du dharma – thấu hiểu lời Phật chuyển pháp luân 

༣༡ ༽ དུས་གསུམ་གཤེགས་པའི་རྒྱལ་བ་ཐམས་ཅད་དག །
31) dü sum shek péi gyal wa tham ché dak
31) I will also thoroughly engage through the strength of my min
31) usant de tout le pouvoir de mon esprit, puissé-je entendre et réaliser
(31) Chư vị Như lai / trong ba thì gian, / vận dụng vô tận

འཁོར་ལོའི་ཚུལ་རྣམས་རབ་ཏུ་བསྐོར་བ་ཡི། །
khor lö tsul nam rab tu kor wa yi
in the inexhaustible melody of the speech of
l’inépuisable mélodie des enseignements
biển cả lời tiếng, / thường chuyển pháp luân

དེ་དག་གི་ཡང་གསུང་དབྱངས་མི་ཟད་ལ། །
de dak gi yang sung yang mizé la
all conquerors coming during the three times and
donnés par tous les bouddhas du passé, du présent et du futur,
lý thú nhiệm mầu, / nhưng trí tuệ lực / sâu xa của tôi

བློ་ཡི་སྟོབས་ཀྱིས་བདག་ཀྱང་རབ་ཏུ་འཇུག །
lo yi tob kyi dak kyang rab tu juk
turning the wheel (of dharma) in (different) ways.
quand ils tournent les roues du dharma !
có thể hội nhập / một cách toàn diện.

—–e. engaging the eons  entrer dans les éternités – thâm nhập toàn thể thời kỳ 

༣༢ ༽ མ་འོངས་བསྐལ་པ་ཐམས་ཅད་འཇུག་པར་ཡང་། །
32) ma ong kal pa tham ché juk par yang
32) I can even enter in an instant
32) De même que la sagesse des bouddhas pénètre toutes les éternités futures,
32) Tôi thấu hiểu được / toàn thể thời kỳ

སྐད་ཅིག་གཅིག་གིས་བདག་ཀྱང་འཇུག་པར་བགྱི། །
ke chik chik gi dak kyang juk par gyi
in all future eons
puissé-je moi aussi les connaître instantanément,
của thì vị lai / là một sát na,

གང་ཡང་བསྐལ་པ་དུས་གསུམ་ཚད་དེ་དག །
gang yang kal pa dü sum tsé de dak
whatever is the measure of the eons in the three times
et en chaque fraction d’instant, puissé-je connaître
tôi cũng thấu hiểu / toàn thể thời kỳ

སྐད་ཅིག་ཆ་ཤས་ཀྱིས་ནི་ཞུགས་པར་སྤྱད། །
ke chik cha shé kyi ni shyuk par ché
I practice entering (them) in a fraction of an instance.
tout ce qui sera jamais dans le passé, le présent et le futur !
cả ba thì gian / là một sát na.

—–f. beholding the Tathagatas and engaging the object of their practice  contemplant les tathagathas et engageant l’objet de leur pratique – thấy Phật và thâm nhập lãnh vực của phât 

༣༣ ༽ དུས་གསུམ་གཤེགས་པ་མི་ཡི་སེང་གེ་གང་། །
33) dü sum shek pa mi yi sen gé gang
33) In an instance I behold
33) En un instant, puissé-je voir tous ceux qui sont les lions de la race humaine ‒
33) Trong một sát na / mà tôi thấy hết

དེ་དག་སྐད་ཅིག་གཅིག་ལ་བདག་གིས་བལྟ། །
de dak ke chik chik la dak gi ta
the lions of men coming in the three times and
les bouddhas du passé, du présent et du futur !
tất cả chư Phật / trong ba thì gian, / là bậc sư tử / trong cõi con người

རྟག་ཏུ་དེ་དག་གི་ནི་སྤྱོད་ཡུལ་ལ། །
tak tu de dak gi ni chö yul la
I enter through the strength of illusory freedom
puissé-je être toujours engagé dans le mode de vie et d’action des bouddhas,
tôi thường thấu hiểu / lĩnh vực của Phật

སྒྱུ་མར་གྱུར་པའི་རྣམ་ཐར་སྟོབས་ཀྱིས་འཇུག །
gyu mar gyur pé nam thar tob kyi juk
in the object of their practice.
par le pouvoir de libération où tout est réalisé comme étant une illusion !
thể chứng các pháp / toàn như ảo thuật, / giải thoát cao sâu, / uy lực hùng mãnh.

—–g. actually establishing buddha fields  accomplir et entrer dans les terres pures – làm nên cõi Phật 

༣༤ ༽ གང་ཡང་དུས་གསུམ་དག་གི་ཞིང་བཀོད་པ། །
34) gang yang dü sum dak gi shying köpa
34) Moreover I arrange the pure fields of the three times
34) En un seul atome, puissé-je faire apparaître réellement
34) Nơi mỗi cực vi / trên đầu sợi lông, / xuất hiện thế giới

དེ་དག་རྡུལ་གཅིག་སྟེང་དུ་མངོན་པར་བསྒྲུབ། །
de dak dul chik tengdu ngönpar drub
I actually establish them on a single atom.
tous les royaumes purs du passé, du présent et du futur ;
quá khứ hiện tại / cùng với vị lai / cực kỳ trang nghiêm.

དེ་ལྟར་མ་ལུས་ཕྱོགས་རྣམས་ཐམས་ཅད་དུ། །
detar ma lü chok nam tham ché du
thus I enter the array of the fields of conquerors
puis entrer dans ces royaumes purs de bouddhas,
thế giới mười phương / nhiều như cực vi / trên đầu sợi lông,

རྒྱལ་བ་དག་གི་ཞིང་རྣམས་བཀོད་ལ་འཇུག །
gyal wa dak gi shying nam kö la juk
in all directions, without exception.
dans chaque atome et dans toutes les directions.
tôi thâm nhập cả / mà làm toàn thể / trang nghiêm trong sạch.

—–h. aspiration to go towards the Tathagatas  entrer en présence du bouddhas – nguyện đến với Như lai 

༣༥ ༽ གང་ཡང་མ་བྱོན་འཇིག་རྟེན་སྒྲོན་མ་རྣམས། །
35) gang yang ma jön jik ten drön ma nam
35) Moreover I proceed in front of all protectors,
35) Lorsque ceux qui illuminent le monde, encore à venir,
35) Cùng tận vị lai / có bao Phật đà / thành vô thượng giác

དེ་དག་རིམ་པར་འཚང་རྒྱ་འཁོར་ལོ་བསྐོར། །
de dak rim par tsang gya khor lo kor
the future beacons of the world
atteignent graduellement l’état de bouddha, tournent la roue du dharma,
chuyển chánh pháp luân / mở mắt quần sinh

མྱ་ངན་འདས་པ་རབ་ཏུ་ཞི་མཐའ་སྟོན། །
nya ngen de pa rab tu shyi tha tön
as they gradually become enlightened, the turn the wheel
et attestent la paix profonde et définitive du nirvāṇa :
ở trong ba cõi, / việc Phật hoàn tất / thị hiện niết bàn,

མགོན་པོ་ཀུན་གྱི་དྲུང་དུ་བདག་མཆི་འོ། །
gön po kün gyi drung du dak chi o
and demonstrate the conclusion of paranirvana’s intense peace.
puissé-je être toujours en leur présence !
tôi đều đi đến / thân gần phụng sự.

—-2. prayer to establish the ten strengths of bodhisattvas  prière pour établir les dix forces des bodhisattvas – nguyện thành tựu mười lực bồ tát 

༣༦ ༽ ཀུན་ཏུ་མྱུར་བའི་རྫུ་འཕྲུལ་སྟོབས་རྣམས་དང་། །
36) kün tu nyur wé dzu trul tob nam dang
36) The strength of all swift miracles,
36) Par le pouvoir de prompts miracles
36) Năng lực thần thông / đến mau khắp cả,

ཀུན་ནས་སྒོ་ཡི་ཐེག་པའི་སྟོབས་དག་དང་། །
kün né go yi thek pé tob dak dang
the strength of the vehicle which is the gateway for all,
le pouvoir du véhicule, tel une porte,
năng lực đại thừa / biến thể toàn diện,

ཀུན་ཏུ་ཡོན་ཏན་སྤྱོད་པའི་སྟོབས་རྣམས་དང་། །
kün tu yön ten chö pé tob nam dang
the strength of conduct of all qualities,
le pouvoir de la conduite qui détient toutes les qualités vertueuses,
năng lực công đức / tu hết trí hạnh,

ཀུན་ཏུ་ཁྱབ་པ་བྱམས་པ་དག་གི་སྟོབས། །
kün tu khyab pa jam pa dak gi tob
the strength of love which is all pervasive
le pouvoir de l’amour-tendresse, qui pénètre tout,
năng lực đại từ / che hết chúng sinh,

༣༧ ༽ ཀུན་ནས་དགེ་བའི་བསོད་ནམས་སྟོབས་དག་དང་། །
37) kün né ge wé sö nam tob dak dang
37) The strength of merit which is virtuous in all aspects,
37) Le pouvoir du mérite parfaitement pur,
(37) Năng lực thắng phước / trang hoàng khắp nơi,

ཆགས་པ་མེད་པར་གྱུར་པའི་ཡེ་ཤེས་སྟོབས། །
chak pa me par gyur pé ye she tob
the strength of gnosis without formation,
le pouvoir de la sagesse libre d’attachement, et
năng lực thắng trí / không hề vướng mắc,

ཤེས་རབ་ཐབས་དང་ཏིང་འཛིན་སྟོབས་དག་གིས། །
she rab thab dang tingdzin tob dak gi
the strengths of wisdom, method and concentration:
les pouvoirs de la connaissance, des moyens habiles et du samādhi,
năng lực uy thần / đủ mọi phương tiện

བྱང་ཆུབ་སྟོབས་རྣམས་ཡང་དག་སྒྲུབ་པར་བྱེད། །
jang chub tob nam yang dak drub par jé
may I attain pure strength of enlightenment through these.
puissé-je accomplir parfaitement le pouvoir de l’éveil !
năng lực bồ đề / qui tụ hết thảy,

—-3. establishing the antidotes  aspiration aux antidotes qui pacifient les obscurcissements  thành tựu pháp đối trị 

༣༨ ༽ ལས་ཀྱི་སྟོབས་རྣམས་ཡོངས་སུ་དག་བྱེད་ཅིང་། །
38) lé kyi tob nam yong su dak jé ching
38) May I thoroughly purify the strength of actions and
38) Puissé-je purifier le pouvoir du karma ;
(38) Năng lực thiện nghiệp / làm sạch tất cả,

ཉོན་མོངས་སྟོབས་རྣམས་ཀུན་ཏུ་འཇོམས་པར་བྱེད། །
nyön mong tob nam kün tu jom par jé
utterly destroy the strength of afflictions
détruire le pouvoir des émotions négatives,
năng lực diệt trừ / tất cả phiền não,

བདུད་ཀྱི་སྟོབས་རྣམས་སྟོབས་མེད་རབ་བྱེད་ཅིང་། །
dü kyi tob nam tob mé rab jé ching
render the strength of demons powerless and
rendre la négativité complètement impuissante
năng lực chiến thắng / tất cả ma quân,

བཟང་པོ་སྤྱོད་པའི་སྟོབས་ནི་རྫོགས་པར་བགྱི། །
zang po chö pé tob ni dzok par gyi
complete the strength of noble conduct.
et parfaire le pouvoir des actions bénéfiques  !
năng lực viên mãn / hạnh nguyện phổ hiền.

—-4. bodhisattva deeds  aapirations aux activités éveillées – hạnh bồ đề 

༣༩ ༽ ཞིང་རྣམས་རྒྱ་མཚོ་རྣམ་པར་དག་བྱེད་ཅིང་། །
39) shying nam gya tso nam par dak jé ching
39) I will purify an ocean of fields
39) je purifierai des océans de royaumes,
39) Trang hoàng sạch sẽ / biển cả thế giới,

སེམས་ཅན་རྒྱ་མཚོ་དག་ནི་རྣམ་པར་སྒྲོལ། །
sem chen gya tso dak ni nam par drol
liberate an ocean of sentient beings
libèrerai des océans d’êtres animés,
giải thoát hết thảy / biển cả chúng sinh,

ཆོས་རྣམས་རྒྱ་མཚོ་རབ་ཏུ་མཐོང་བྱེད་ཅིང་། །
chö nam gya tso rab tu thong jé ching
see through an ocean of dharmas and
comprendrai des océans de dharma,
khéo léo phân biệt / biển cả các pháp,

ཡེ་ཤེས་རྒྱ་མཚོ་རབ་ཏུ་རྟོགས་པར་བྱེད། །
ye she gya tso rab tu tok par jé
comprehend with an ocean of gnosis.
et réaliserai des océans de sagesse,
nhập vào sâu xa / biển cả trí tuệ,

༤༠ ༽ སྤྱོད་པ་རྒྱ་མཚོ་རྣམ་པར་དག་བྱེད་ཅིང་། །
40) chö pa gya tso nam par dak jé ching
40) I will perform an ocean of pure conducts
40) je parachèverai des océans d’actions,
40) Làm trong sáng hết / biển cả đại hạnh,

སྨོན་ལམ་རྒྱ་མཚོ་ཡོངས་སུ་རྫོགས་པར་བྱེད། །
mön lam gya tso yong su dzok par jé
complete an ocean of prayers
exaucerai des océans d’aspirations
làm đầy đủ cả / biển cả đại nguyện,

སངས་རྒྱས་རྒྱ་མཚོ་རབ་ཏུ་མཆོད་བྱེད་ཅིང་། །
sang gye gya tso rab tu chö jé ching
make offerings to an ocean of Buddhas
servirai des océans de bouddhas
thân gần hiến cúng / biển cả Phật đà,

བསྐལ་པ་རྒྱ་མཚོ་མི་སྐྱོ་སྤྱད་པར་བགྱི། །
kal pa gya tso mikyo chepar gyi
for an ocean of eons, without becoming weary.
et accomplirai ceci, sans jamais me lasser, à travers un océan de temps infini !
tu không mệt mỏi / biển cả thời kỳ.

—-5. training in the footsteps of others  entraînement sur les traces  noi gót  [2]

—–a. training in the footsteps of Tathagatas  imiter les bouddhas – noi gót chân Phật 

༤༡ ༽ གང་ཡང་དུས་གསུམ་གཤེགས་པའི་རྒྱལ་བ་ཡི། །
41) gang yang dü sum  shek pé gyal wa yi
41) All the conquerors of the three times
41) Tous les bouddhas, dans tous les temps,
41) Bao nhiêu hạnh nguyện / tuệ giác tối thượng /  của chư Như lai / trong ba thì gian, /

བྱང་ཆུབ་སྤྱོད་པའི་སྨོན་ལམ་བྱེ་བྲག་རྣམས། །
jang chub chö pé mön lam je drak nam
became enlightened through the noble conduct and
ont nt atteint l’éveil par les actions bénéfiques et
 tôi tôn thờ cả / và tu đầy đủ:

བཟང་པོ་སྤྱོད་པས་བྱང་ཆུབ་སངས་རྒྱས་ནས། །
zang po chö pé jang chub sang gye né
the specific prayers of the enlightened conduct:
leurs prières et aspirations à l’action éveillée :
vận dụng tất cả / hạnh nguyện phổ hiền

དེ་ཀུན་བདག་གིས་མ་ལུས་རྫོགས་པར་བགྱི། །
dé kün dak gi ma lü dzok par gyi
I will complete all these without exception.
puissé-je toutes les accomplir !
tôi giác ngộ được / vô thượng bồ đề.

—–b. training in the footsteps of bodhisattvas  imiter les bodhisattvas – noi gót chân bồ tát 

༤༢ ༽ རྒྱལ་བ་ཀུན་གྱི་སྲས་ཀྱི་ཐུ་བོ་པ། །
42) gyal wa kün gyi sé kyi thu wo pa
42) The eldest of all conquerors’ children
42) L’aîné des fils de tous les bouddhas
42) Tất cả Như lai / đều có trưởng tử,

གང་གི་མིང་ནི་ཀུན་ཏུ་བཟང་ཞེས་བྱ། །
gang gi ming ni kun tu zang shye ja
is called Samantabhadra.
se nomme Samantabhadra : « parfaitement-bon » :
cùng một danh hiệu / danh hiệu Phổ hiền ;

མཁས་པ་དེ་དང་མཚུངས་པར་སྤྱད་པའི་ཕྱིར། །
khé pa dé dang tsung par che pé chir
in order to practice with a skill similar to his
afin de pouvoir agir avec autant de talent,
nay tôi hồi hướng / bao nhiêu thiện căn,

དགེ་བ་འདི་དག་ཐམས་ཅད་རབ་ཏུ་བསྔོ། །
ge wa di dak tham ché rab tu ngo
I dedicate fully all this virtue.
je dédie complètement tous ces mérites !
nguyện bao trí tuệ / đồng đẳng các vị.

༤༣ ༽ ལུས་དང་ངག་དང་ཡིད་ཀྱང་རྣམ་དག་ཅིང་། །
43) lü dang ngak dang yi kyang nam dak ching
43) To purify my body, speech and mind
43our purifier mon corps, ma parole aussi bien que mon esprit,
43) Cả thân ngữ ý / thường xuyên trong sáng,

སྤྱོད་པ་རྣམ་དག་ཞིང་རྣམས་ཡོངས་དག་པ། །
chö pa nam dak shying nam yong dak pa
to purify my conduct and to thoroughly purify fields
pour purifier mes actions, et tous les royaumes,
hạnh nguyện, quốc độ, / cũng đều như vậy:

བསྔོ་བ་བཟང་པོ་མཁས་པ་ཅི་འདྲ་བ། །
ngo wa zang po khe pa chin dra wa
may I do a dedication that is similar to his
puissé-je être l’égal de Samantabhadra
trí tuệ đến thế / nên tên Phổ hiền,

དེ་འདྲར་བདག་ཀྱང་དེ་དང་མཚུངས་པར་ཤོག །
den drar dak kyang dé dang tsung par shok
noble and skillful one.
dans son habileté à dédier parfaitement !
nguyện tôi đồng đẳng / với các vị ấy.

༤༤ ༽ ཀུན་ནས་དགེ་བ་བཟང་པོ་སྤྱོད་པའི་ཕྱིར། །
44) kün né ge wa zang po chö pé chir
44) In order to practice totally virtuous conduct
44) Afin d’accomplir la pleine vertu des actions bénéfiques,
44) Tôi vì trong sáng / hạnh nguyện phổ hiền,

འཇམ་དཔལ་གྱི་ནི་སྨོན་ལམ་སྤྱད་པར་བགྱི། །
jam pal gyi ni mön lam che par gyi
I will practice Manjushri’s prayer and
j’agirai en accord avec les prières d’aspiration de mañjuśrī, nên bao
hạnh nguyện / của ngài Văn thù,

མ་འོངས་བསྐལ་པ་ཀུན་ཏུ་མི་སྐྱོ་བར། །
ma ong kal pa kün tu mi kyo war
without becoming weary in future eons
et sans jamais me lasser, dans toutes les ères à venir,
tôi tu đủ cả / không có thiếu sót,

དེ་ཡི་བྱ་བ་མ་ལུས་རྫོགས་པར་བགྱི། །
dé yi ja wa ma lü dzok par gyi
I will complete their actions without exception.
je remplirai parfaitement chacun de ses buts !
cùng tận vị lai / không hề mỏi mệt.

—-6. the meaning in brief  conclusion de l’aspiration – ý nghĩa tóm lượt 

༤༥ ༽ སྤྱོད་པ་དག་ནི་ཚད་ཡོད་མ་གྱུར་ཅིག །
45) chö pa dak ni tsé yö ma gyur chik
45) May this conduct be without measure
45) Que mes actes de bodhisattva soient au-delà de toute mesure !
45) Sự tu của tôi / không có hạn lượng,

ཡོན་ཏན་རྣམས་ཀྱང་ཚད་བཟུང་མེད་པར་ཤོག །
yön ten nam kyang tsé zung me par shok
may qualities not be restricted by any measure and
que mes qualités éveillées soient également sans mesure !
công đức đạt được / cũng không số lượng;

སྤྱོད་པ་ཚད་མེད་པ་ལ་གནས་ནས་ཀྱང་། །
chö pa tse me pa la né né kyang
by abiding in this immeasurable conduct
m’en tenant à cette activité incommensurable,
đứng vững ở trong / vô lượng hạnh nguyện,

དེ་དག་འཕྲུལ་པ་ཐམས་ཅད་འཚལ་བར་བགྱི། །
de dak trul pa tham ché tsal war gyi
may I set forth emanations.
puissé-je accomplir tous les pouvoirs miraculeux de l’éveil !
tôi thấu triệt hết / bao thần thông lực.

—c. the measure of actualizing the results of the prayer  la portée de l’aspiration – thước đo thành tựu hạnh nguyện 

༤༦ ༽ ནམ་མཁའི་མཐར་ཐུག་གྱུར་པ་ཇི་ཙམ་པར། །
46) nam khé thar thuk gyur pa ji tsam par
46) Sentient beings are as limitless as
46) Les êtres animés sont illimités
46) Hư không cho đến / phiền não cùng tận,

སེམས་ཅན་མ་ལུས་མཐའ་ཡང་དེ་བཞིན་ཏེ། །
sem chen ma lü tha yang de shyin té
the expanse of space.
comme l’étendue infinie de l’espace ;
đại nguyện của tôi / mới có cùng tận,

ཇི་ཙམ་ལས་དང་ཉོན་མོངས་མཐར་གྱུར་པ། །
ji tsam lé dang nyön mong thar gyur pa
may my aspiration prayers be as limitless as
que mes prières d’aspiration pour eux
nhưng bốn thứ ấy / không có cùng tận,

བདག་གི་སྨོན་ལམ་མཐའ་ཡང་དེ་ཙམ་མོ། །
dak gi mön lam tha yang det sam mo
the limitless karma and affliction of them all.
soient aussi illimitées que leur karma et leurs émotions négatives !
đại nguyện của tôi / cũng không cùng tận.

–iii. the benefits of having paid attention to this prayer  les bénéfices de l’aspiration –  lợi ích phát khởi hạnh nguyện phổ hiền [2] 

—a. benefits to be seen in this life  les bénéfices vus dans cette vie – lợi ích thấy trong đời này [4]

—-1. maintaining extraordinary merit  maintenir le mérite extraordinaire – duy trì công đức phi thường 

༤༧ ༽ གང་ཡང་ཕྱོགས་བཅུའི་ཞིང་རྣམས་མཐའ་ཡས་པ། །
47) gang yang chok chü shying nam tha ye pa
47) Compared to someone who offers the conquerors
47) Quiconque entend cette reine des prières de dédicace,
47) Ai đem bảo vật / đầy cả thế giới

རིན་ཆེན་བརྒྱན་ཏེ་རྒྱལ་བ་རྣམས་ལ་ཕུལ། །
rin chen gyen té gyal wa nam la pul
limitless fields of the ten directions adorned with precious substances
et aspire à l’éveil suprême,
khắp mười phương hướng / mà hiến cúng Phật,

ལྷ་དང་མི་ཡི་བདེ་བའི་མཆོག་རྣམས་ཀྱང་། །
lha dang mi yi dewé chok nam kyang
as well as the supreme happiness of gods and humans
quiconque a eu la foi même un seul instant,
lại cho trời người / hạnh phúc tuyệt vời,

ཞིང་གི་རྡུལ་སྙེད་བསྐལ་པར་ཕུལ་བ་བས། །
shying gi dul nyé kalpar pul wa bé
for as many eons as there are atoms in the fields
gagnera un vrai mérite, plus grand encore
và làm như vậy / trải qua thời kỳ / bằng số cực vi / của mọi thế giới.

༤༨ ༽ གང་གིས་བསྔོ་བའི་རྒྱལ་པོ་འདི་ཐོས་ནས། །
48) gang gi ngo wé gyal po di thö né
48) Whoever upon hearing this king of dedications
48) Qu’en offrant aux bouddhas victorieux
48) Và ai đối với / đại nguyện vương này

བྱང་ཆུབ་མཆོག་གི་རྗེས་སུ་རབ་མོས་ཤིང་། །
jang chub chok gi je su rab mö shing
yearns for supreme enlightenment
d’infinis royaumes purs dans toutes les directions, tous ornés de joyaux,
một lần nghe đến / mà sinh tin tưởng,

ལན་གཅིག་ཙམ་ཡང་དད་པ་བསྐྱེད་པ་ན། །
len chik tsam yang de pa kye pa na
and generates faith even once
ou en leur offrant toutes les joies les plus grandes des dieux et des humains,
với sự khao khát / vô thượng bồ đề,

བསོད་ནམས་དམ་པའི་མཆོག་ཏུ་འདི་འགྱུར་རོ། །
sö nam dampé chok tu di gyur ro
will gain immaculate, supreme merit, superior to them.
durant autant d’éternités qu’il y a d’atomes dans ces royaumes.
thì được công đức / quá hơn người trước.

—-2. seeing the face of the tathagata after abandoning the lower migrations and evil companions  rencontrer les bouddhas après avoir abandonné les migrations inférieures et les compagnons diaboliques từ bỏ ác đạo ác hữu, diện kiến Như lai 

༤༩ ༽ གང་གིས་བཟང་སྤྱོད་སྨོན་ལམ་འདི་བཏབ་པས། །
49) gang gi zang chö mön lam di tab 
49) Whoever recites this prayer aspiring for noble conduct
49) Quiconque pratique vraiment cette aspiration aux actions bénéfiques,
49) Và rồi xa rời / bạn bè xấu ác,

དེས་ནི་ངན་སོང་ཐམས་ཅད་སྤོང་བར་འགྱུར། །
dé ni ngen song tham ché pong war gyur
abandons the lower migrations
ne renaîtra jamais dans les royaumes inférieurs ;
với lại xa hẳn / các nẻo đường dữ

དེས་ནི་གྲོགས་པོ་ངན་པ་སྤངས་བ་ཡིན། །
dé ni drokpo ngen pa pangwa yin
abandons evil companions
ils ne connaîtront pas de compagnons nuisibles et
mau chóng nhìn thấy / đức A di đà,

སྣང་བ་མཐའ་ཡས་དེ་ཡང་དེས་མྱུར་མཐོང་། །
nang wa tha yé de yang dé nyur thong
and will soon behold the buddha of limitless light.
verront bientôt le bouddha de lumière infinie.
và đủ hạnh nguyện / phổ hiền tối thượng.

—-3. obtaining equal fortune with bodhisattvas and acquiring gain  obtention d’égale fortune que les bodhisattvas et acquisition du gain  được sự đồng đẳng với bồ tát và được lợi ích 

༥༠ ༽ དེ་དག་རྙེད་པ་རབ་རྙེད་བདེ་བར་འཚོ། །
50) de dak nye pa rab nyé de war tso
50) Will live happily having acquired many gains
50) Ils obtiendront toutes sortes de bienfaits et vivront heureux ;
50) Người ấy khéo được / đời sống đặc thù.

མི་ཚེ་འདིར་ཡང་དེ་དག་ལེགས་པར་འོང་། །
mi tsé dir yang de dak lek par ong
things will go well in this present life
même dans cette vie présente, tout ira bien,
người ấy khéo sinh / ở trong loài người,

ཀུན་ཏུ་བཟང་པོ་དེ་ཡང་ཅི་འདྲ་བར། །
kun tu zang po de yang chin dra war
and before long
et avant longtemps,
người ấy không lâu / sẽ được hoàn thành

དེ་དག་རིང་པོར་མི་ཐོགས་དེ་བཞིན་འགྱུར། །
de dak ring por mi thok de shyin gyur
will be like Samantabhadra.
ils deviendront exactement comme Samantabhadra.
hạnh nguyện y như / Phổ hiền đại sĩ.

—-4. the benefit of having exhausted karmic obscurations  l’avantage d’avoir éradiqué les obscurcissements karmiques  lợi ích đoạn diệt nghiệp chướng 

༥༡ ༽ མཚམས་མེད་ལྔ་པོ་དག་གི་སྡིག་པ་རྣམས། །
51) tsam mé nga po dak gi dik pa nam
51) The negativity of the five heinous crimes and
51) Toutes les actions négatives – même les cinq actions à rétribu-tion immédiate –
51) Nếu mà xưa kia / không có trí tuệ / nên tạo năm tội / địa ngục vô gián,

གང་གིས་མི་ཤེས་དབང་གིས་བྱས་པ་དག །
gang gi mi she wang gi je pa dak
all those done under the power of ignorance
quoiqu’ils aient fait sous l’emprise de l’ignorance
nhưng nếu ngày nay / tụng đại nguyện vương

དེ་ཡིས་བཟང་པོ་སྤྱོད་པ་འདི་བརྗོད་ན། །
dé yi zang po chö pa di jö na
will soon be thoroughly cleansed
sera bientôt complètement purifié,
của đức Phổ hiền, / thì một sát na

མྱུར་དུ་མ་ལུས་ཡོངས་སུ་བྱང་བར་འགྱུར། །
nyur du ma lü yong su jang war gyur
if they recite this (prayer of) noble conduct.
s’ils récitent cette aspiration aux actions bénéfiques.
tiêu diệt tức thì / năm tội như vậy.

—b. benefits to be seen in future  avantages à voir dans les vies futures  lợi ích thấy trong đời sau [2]

—-1. subsuming causes  causes englobantes  nhân 

༥༢ ༽ ཡེ་ཤེས་དང་ནི་གཟུགས་དང་མཚན་རྣམས་དང་། །
52) ye she dang ni zuk dang tsen nam dang
52) Will be endowed with knowledge, form, signs,
52) Ils possèderont la sagesse parfaite, la beauté et des signes excellents,
52) Lại còn toàn hảo / dòng họ, thành phần,

རིགས་དང་ཁ་དོག་རྣམས་དང་ལྡན་པར་འགྱུར། །
rik dang kha dok nam dang den par gyur
lineage and radiance,
naîtront dans une bonne famille et auront une apparence radieuse.
sắc tướng, trí tuệ; / quân đội ma vương

བདུད་དང་མུ་སྟེགས་མང་པོས་དེ་མི་ཐུབ། །
dü dang mu tek mang pö dé mi thub
many demons and heretics will not overpower them
les démons et les hérétiques ne leur feront jamais de mal
và những ngoại đạo / không thể đánh đổ,

འཇིག་རྟེན་གསུམ་པོ་ཀུན་ནའང་མཆོད་པར་འགྱུར། །
jik ten sum po kün na ang chö par gyur
and all the three worlds will present them with offerings.
et les trois mondes les honoreront par des offrandes.kham được ba cõi / cùng nhau hiến cúng.

—-2. subsuming results  résultats  quả 

༥༣ ༽ བྱང་ཆུབ་ཤིང་དབང་དྲུང་དུ་དེ་མྱུར་འགྲོ། །
53) jang chub shing wang drung du dé nyur dro
53) Will quickly proceed beneath the powerful bodhi tree
53) Ils iront vite sous l’arbre de la bodhi,
53) Và mau đến ngồi / dưới bồ đề thọ,

སོང་ནས་སེམས་ཅན་ཕན་ཕྱིར་དེར་འདུག་སྟེ། །
song né sem chen pen chir der duk té
and sit there for the benefit of sentient beings
et là ils s’assiéront pour le bénéfice de tous les êtres animés, puis
chiến thắng các đạo / quân đội ma vương,

བྱང་ཆུབ་སངས་རྒྱས་འཁོར་ལོ་རབ་ཏུ་བསྐོར། །
jang chub sang gye khor lo rab tu kor
turn the wheel of an enlightened buddha
éveillés, tourneront la roue du dharma
thành đẳng chánh giác / chuyển diệu pháp luân,

བདུད་རྣམས་སྡེ་དང་བཅས་པ་ཐམས་ཅད་བཏུལ། །
dü nam dé dang che pa tham ché tul
and tame the hordes of demons.
et maîtriseront māra et toutes ses hordes.
lợi lạc hết thảy / các loại chúng sinh.

–iv. benefits of reciting this  les bénéfices de réciter cette prière  lợi ích tụng kinh [5] 

—a. the benefits in brief  les bénéfices exposés brièvement  lợi ích nói tóm lượt 

༥༤ ༽ གང་ཡང་བཟང་པོ་སྤྱོད་པའི་སྨོན་ལམ་འདི། །
54) gang yang zang po chö pé mön lam di
54) The maturation of those who keep, teach or read
54) Tout le bienfait d’avoir gardé, enseigné ou lu
54) Thế nên những ai / đối với hạnh nguyện

འཆང་བ་དང་ནི་སྟོན་ཏམ་ཀློག་ན་ཡང་། །
chang wa dang ni tön tam lok na yang
this aspiration prayer of noble conduct
cette prière d’aspiration aux actions bénéfiques
của đức Phổ hiền / mà biết tiếp nhận, / ghi nhớ, đọc tụng,

དེ་ཡི་རྣམ་པར་སྨིན་པའང་སངས་རྒྱས་མཁྱེན། །
dé yi nam par min pa ang sang gye khyen
is known by the Buddhas :
n’est connu que des bouddhas seuls :
và nói cho người, / thì được kết quả / chỉ Phật mới biết,

བྱང་ཆུབ་མཆོག་ལ་སོམ་ཉི་མ་བྱེད་ཅིག །
jang chub chok la som nyi ma jé chik
have no doubt about supreme enlightenment.
n’ayez aucun doute : vous atteindrez l’éveil suprême !
quyết định thực hiện / vô thượng bồ đề.

—b. dedication of the root of virtue of reciting the noble conduct, in the footsteps of bodhisattvas  dédicace des mérites de cette aspiration vertueuse, en suivant l’exemple des bodhisattvas  hồi hướng thiện căn tụng hạnh nguyện phổ hiền theo gót bồ tát 

༥༥ ༽ འཇམ་དཔལ་དཔའ་བོས་ཇི་ལྟར་མཁྱེན་པ་དང་། །
55) jam pal pa wö ji tar khyen pa dang
55) However the brave Manjushri became wise
55) Du bodhisattva Mañjuśrī qui atteignit l’omniscience
55) Trí hạnh Văn thù / cực kỳ dũng mãnh,

ཀུན་ཏུ་བཟང་པོ་དེ་ཡང་དེ་བཞིན་ཏེ། །
kun tu zang po de yang de shyin té
and in the way of Samantabhadra too
ainsi que de Samantabhadra,
tuệ hạnh Phổ hiền / cũng là như vậy;

དེ་དག་ཀུན་གྱི་རྗེས་སུ་བདག་སློབ་ཕྱིར། །
de dak kün gyi je su dak lob chir
I also fully dedicate all this virtue
je m’entraînerai à suivre les traces ;
nay tôi hồi hướng / bao nhiêu thiện căn,

དགེ་བ་འདི་དག་ཐམས་ཅད་རབ་ཏུ་བསྔོ། །
ge wa di dak tham ché rab tu ngo
in order to train in the footsteps of them all.
j’en dédie tout le mérite à l’éveil de tous les êtres.
để theo các Ngài / thường xuyên tu học.

—c. dedication in the footsteps of Tathagatas  dédicace en suivant l’exemple des bouddhas – hồi hướng theo gót Như lai 

༥༦ ༽ དུས་གསུམ་གཤེགས་པའི་རྒྱལ་བ་ཐམས་ཅད་ཀྱིས། །
56) dü sum  shek pé gyal wa tham ché kyi
56) All the conquerors, the Tathagatas of the three time
56) De même que tous les bouddhas du passé, du présent et du futur
56) Các đại nguyện vương / tối thắng như vầy

བསྔོ་བ་གང་ལ་མཆོག་ཏུ་བསྔགས་པ་དེས། །
ngo wa gang la chok tu ngak pa dé
praise dedication as supreme
ont loué l’importance et l’excellence de la dédicace,
được sự ca tụng / của chư Như lai,

བདག་གི་དགེ་བའི་རྩ་བ་འདི་ཀུན་ཀྱང་། །
dak gi gewé tsa wa di kün kyang
I also dedicate fully all this root of virtue
je dédie moi aussi tout mon mérite et ses causes
nay tôi hồi hướng / bao nhiêu thiện căn

བཟང་པོ་སྤྱོད་ཕྱིར་རབ་ཏུ་བསྔོ་བར་བགྱི། །
zang po chö chir rab tu ngo war gyi
towards the noble conduct.
afin de suivre le bon sentier.
để được hạnh nguyện / phổ hiền tối thượng.

—d. abandoning obscurations and seizing a special, pure physical basis  abandonner les obscurations et saisir une base physique pure spéciale – tiêu chướng, đạt thân thanh tịnh 

༥༧ ༽ བདག་ནི་འཆི་བའི་དུས་བྱེད་གྱུར་པ་ན། །
57) dak ni chi wé dü jé gyur pa na
57) When the time of my death comes
57) Quand il sera temps pour moi de mourir,
57) Nguyện tôi trong lúc / sinh mệnh sắp chết,

སྒྲིབ་པ་ཐམས་ཅད་དག་ནི་ཕྱིར་བསལ་ཏེ། །
drib pa tham ché dak ni chir sal té
may all my obscurations clear away
puissent tous mes obscurcissements s’évanouir,
thì loại được cả / mọi sự trở ngại,

མངོན་སུམ་སྣང་བ་མཐའ་ཡས་དེ་མཐོང་ནས། །
ngön sum nang wa tha yé dé thong né
may I behold the buddha of limitless light directly and
alors je regarderai amitābha, là en personne,
trực tiếp nhìn thấy / đức A di đà,

བདེ་བ་ཅན་གྱི་ཞིང་དེར་རབ་ཏུ་འགྲོ། །
de wa chen gyi shying der rab tu dro
go at once at the pure field of sukhavati.
et j’irai immédiatement dans sa terre pure de sukhāvatī.
tức khắc được sinh / thế giới cực lạc.

༥༨ ༽ དེར་སོང་ནས་ནི་སྨོན་ལམ་འདི་དག་ཀྱང་། །
58) der song né ni mön lam di dak kyang
58) Having reached there may everything
58) Dans cette terre pure, puissé-je actualiser chacune
58) Tôi đã sinh ra / thế giới ấy rồi,

ཐམས་ཅད་མ་ལུས་མངོན་དུ་འགྱུར་བར་ཤོག །
tham ché ma lü ngön du gyur war shok
I have prayed for, without exception, be actualized.
de ces aspirations !
trước mắt thành tựu / đại nguyện vương này,

དེ་དག་མ་ལུས་བདག་གིས་ཡོངས་སུ་བཀང་། །
de dak ma lü dak gi yong su kang
may I fulfill these aspirations without exception and
puissé-je les réaliser toutes et chacune d’entre elles,
thành tựu đầy đủ / không có thiếu sót,

འཇིག་རྟེན་ཇི་སྲིད་སེམས་ཅན་ཕན་པར་བགྱི། །
jik ten ji si sem chen pen par gyi
benefit sentient beings for as long as the world exists.
et aider les êtres aussi longtemps que l’univers demeurera !
lợi lạc tất cả / thế giới chúng sinh.

—e. receiving a prophesy and establishing the purpose of sentient beings  dedicace pour recevoir une prophétie des bouddhas dans le but de servir les êtres vivants – nhận thọ ký rồi tác thành chúng sinh 

༥༩ ༽ རྒྱལ་བའི་དཀྱིལ་འཁོར་བཟང་ཞིང་དགའ་བ་དེར། །
59) gyal wé kyil khor zang shying ga wa der
59) Having been born from an exquisite and immaculate lotus
59) Né là dans une merveilleuse fleur de lotus,
59) Bồ tát hải hội / của đức Di đà / ai cũng trong sạch,

པདྨོ་དམ་པ་ཤིན་ཏུ་མཛེས་ལས་སྐྱེས། །
pe mo dam pa shin tu dzé lé kyé
in the noble and joyous mandala of the conquerors
dans cet excellent et joyeux royaume de bouddha,
còn tôi lúc ấy / hóa sinh ở trong / hoa sen tối thắng,

སྣང་བ་མཐའ་ཡས་རྒྱལ་བས་མངོན་སུམ་དུ། །
nang wa thayé gyal wé ngön sum du
may I receive a prophesy, there
puisse le bouddha Amitābha lui-même
đích thân nhìn thấy / đức A di đà, / và Ngài đối diện

ལུང་བསྟན་པ་ཡང་བདག་གིས་དེར་ཐོབ་ཤོག །
lung ten pa yang dak gi der thob shok
directly from the buddha of limitless light.
me prédire l’annonce de mon éveil !
thọ ký cho tôi / thành tựu tuệ giác / vô thượng bồ đề.

༦༠ ༽ དེར་ནི་བདག་གིས་ལུང་བསྟན་རབ་ཐོབ་ནས། །
60) der ni dak gi lungten rab thob né
60) Having receive a prophesy there
60) Ayant reçu là cette prophétie,
60) Nhờ ơn của Ngài / thọ ký cho rồi,

སྤྲུལ་པ་མང་པོ་བྱེ་བ་ཕྲག་བརྒྱ་ཡིས། །
trul pa mang po je wa trak gya yi
may I send billions of emanations
avec un billion de mes émanations,
tôi liền biến thể / vô số thân hình,

བློ་ཡི་སྟོབས་ཀྱིས་ཕྱོགས་བཅུ་རྣམས་སུ་ཡང་། །
lo yi tob kyi chok chu nam su yang
through the strength of the mind, in the ten directions
émises par le pouvoir de mon esprit,
với trí tuệ lực / cực kỳ rộng lớn,

སེམས་ཅན་རྣམས་ལ་ཕན་པ་མང་པོ་བགྱི། །
sem chen nam la pen pa mang po gyi
and bring great benefit to sentient beings.
puissé-je apporter un immense bénéfice aux êtres animés, dans les dix directions !
tôi làm lợi lạc / tất cả chúng sinh.

 Conclusion  Conclusion  Hồi hướng 

༦༡ ༽ བཟང་པོ་སྤྱོད་པའི་སྨོན་ལམ་བཏབ་པ་ཡི། །
61) zang po chö pé mön lam thab pa yi
61) Through whatever small amount of virtue I have gathered
61) Par mon peu de mérite quel qu’il soit, accumulé
61) Người nào trì tụng / hạnh nguyện phổ hiền,

དགེ་བ་ཅུང་ཟད་བདག་གིས་ཅི་བསགས་པ། །
ge wa chung zé dak gi chi sakpa
from reciting this aspiration prayer of noble conduct
en récitant cette « aspiration aux actions bénéfiques »,
mà tôi nói về / chút ít thiện căn,

དེས་ནི་འགྲོ་བའི་སྨོན་ལམ་དགེ་བ་རྣམས། །
dé ni dro wé mön lam ge wa nam
may all virtuous aspiration prayers of migrating beings
puissent les souhaits vertueux des prières et aspirations de tous les êtres
là một sát na / họ đủ tất cả

སྐད་ཅིག་གཅིག་གིས་ཐམས་ཅད་འབྱོར་བར་ཤོག །
ke chik chik gi tham ché jor war shok
be instantly accomplished.
être instantanément exaucés !
đại thanh tịnh nguyện / tác thành chúng sinh.

༦༢ ༽ བཟང་པོ་སྤྱོད་པའི་སྨོན་ལམ་བསྔོས་པ་ཡིས། །
62) zang po chö pé mön lam ngö pa yi
62) Through whatever limitless immaculate merit
62) Par le mérite véritable et illimité
62) Hạnh nguyện phổ hiền / tối thượng của tôi,

བསོད་ནམས་དམ་པ་མཐའ་ཡས་གང་ཐོབ་དེས། །
sö nam dam pa tha yé gang thob dé
is obtained through the dedication of the aspiration prayer of noble conduct
obtenu en dédiant cette « aspiration aux actions bénéfiques »,
vô biên thắng phước / tôi hồi hướng cả,

འགྲོ་བ་སྡུག་བསྔལ་ཆུ་བོར་བྱིང་བ་རྣམས། །
dro wa duk ngal chu wor jing wa nam
may migrating beings sinking in the great river of suffering
puissent tous ceux qui se noient à présent dans l’océan de la souffrance,
nguyện bao chúng sinh / đang còn chìm đắm,

འོད་དཔག་མེད་པའི་གནས་རབ་འཐོབ་པར་ཤོག །
ö pak me pé né rab thob par shok
obtain the fine abode of (protector) Amitabha.
atteindre le royaume suprême d’Amitābha !
mau chóng được sinh / thế giới cực lạc / của đức Thế tôn / A di đà Phật.

༦༣ ༽ སྨོན་ལམ་རྒྱལ་པོ་འདི་དག་མཆོག་གི་གཙོ། །
63) mön lam gyal po di dak chok gi tso
63) May this King of prayers, the principle among supreme ones,
63) Puisse cette reine des aspirations faire naître
63) Hạnh nguyện vương này / tối cao mầu nhiệm

མཐའ་ཡས་འགྲོ་བ་ཀུན་ལ་ཕན་བྱེད་ཅིང་། །
tha yé dro wa kün la pen jé ching
bring about the benefit of limitless sentient beings.
la motivation et le bienfait suprêmes de l’infinité des êtres animés ;
 phổ độ chúng sinh / trôi lạc luân hồi.

ཀུན་ཏུ་བཟང་པོས་བརྒྱན་པའི་གཞུང་གྲུབ་སྟེ། །
kun tu zang pö gyen pé shyung drub té
having practiced this text adorned by Samantabhadra
puissent-ils parfaire ce qui est décrit dans cette prière sainte, prononcée par
Samantabhadra !
nguyện vào năng lực / tu hạnh Phổ hiền

ངན་སོང་རྒྱུད་རྣམས་མ་ལུས་སྟོངས་པར་ཤོག །
ngen song gyu nam ma lü tong par shok
may the streams of lower migrations without exception be emptied.
puissent les royaumes inférieurs se vider entièrement !
mà cõi ác đạo / không còn một ai.

འཕགས་པ་བཟང་པོ་སྤྱོད་པའི་སྨོན་ལམ་གྱི་རྒྱལ་པོ་རྫོགས་སོ།
This completes the King of Aspiration Prayers, Samantabhadra’s “Aspiration to Good Actions.”
Ceci conclut la Reine des Prières d’Aspiration, « l’Aspiration aux Actions Bénéfiques » de Samantabhadra.
Kết thúc Hạnh Nguyện Vương Phổ Hiền

<2>Bài Tụng 2 - Prayer 2: Sutra in Three Session - Sám Hồng Danh

DAG [say your name] ZHE GYI WA
Đệ tử tên là [nói tên], nguyện trong mọi lúc
DÜ TAG TU LA MA LA KYAB SU CHHI O / SANG GYÄ LA KYAB SU CHHI O
Quy y Thượng sư / Quy y Phật

CHHÖ LA KYAB SU CHHI O /  GE DÜN LA KYAB SU CHHI O   (1x) 
Quy y Pháp / Quy y Tăng.

DE ZHIN SHEG PA DRA CHOM PA YANG DAG PAR DZOG PÄI SANG GYÄ SHA KYA THUB PA LA CHHAG TSHÄL LO
To [Guru,] Teacher, Bhagavan, Tathagata, Arhat, Perfectly Complete Buddha, Glorious Conqueror Shakyamuni, I prostrate.
Kính lạy [Thượng sư] Giáo chủ, Thế Tôn, như lai, Ứng cúng, Chánh biến tri, Thích Ca Mâu Ni Phật.

DOR JE NYING PÖ RAB TU JOM PA LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Thoroughly Destroying with Vajra Essence, I prostrate.
Kính lạy Kim cang bất hoại như lai

RIN CHHEN Ö THRÖ LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Radiant Jewel, I prostrate.
Kính lạy Bảo quang như lai

LU WANG GI GYÄL PO LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata King, Lord of the Nagas, I prostrate.
Kính lạy Long tôn vương như lai

PA WÖI DE LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Army of Heroes, I prostrate.
Kính lạy Tinh tiến quân như lai

PÄL GYE LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Delighted Hero, I prostrate.l
Kính lạy Tinh tiến hỷ như lai

RIN CHHEN ME LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Jewel Fire, I prostrate.
Kính lạy Bảo hỏa như lai

RIN CHHEN DA Ö LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Jewel Moonlight, I prostrate.
Kính lạy Bảo nguyệt quang như lai

TONG WA DÖN YÖ LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Meaningful to See, I prostrate.
Kính lạy Hiện vô ngu như lai

RIN CHHEN DA WA LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Jewel Moon, I prostrate.
Kính lạy Bảo nguyệt như lai

DE ZHIN SHEFSG PA DRI MA ME PA LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Stainless One, I prostrate.
Kính lạy Vô Cấu như lai

PÄ JIN LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Bestowed with Courage, I prostrate.
Kính lạy Dũng thí như lai

TSHANG PA LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Pure One, I prostrate.
Kính lạy Thanh tịnh như lai

TSHANG PÄ JIN LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Bestowed with Purity, I prostrate.
Kính lạy Thanh tịnh thí như lai

CHHU LHA LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Water God, I prostrate.
Kính lạy Sa lưu na như lai

CHHU LHÄI LHA LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Deity of the Water God, I prostrate.
Kính lạy Thủy thiên như lai

PÄL ZANG LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Glorious Goodness, I prostrate.
Kính lạy Kiên đức như lai

TSÄN DÄN PÄL LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Glorious Sandalwood, I prostrate.
Kính lạy Chiên đàn công đức như lai

ZI JI THA YÄ LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Infinite Splendor, I prostrate.
Kính lạy Vô lượng cúc quang như lai

Ö PÄL LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Glorious Light, I prostrate.
Kính lạy Quang đức như lai

NYA NGÄN ME PÄI PÄL LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Sorrowless Glory, I prostrate.
Kính lạy Vô ưu đức như lai

SE ME KYI BU LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Son of Non-craving, I prostrate.
Kính lạy Na la diên như lai

ME TOG PÄL LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Glorious Flower, I prostrate.
Kính lạy Công đức hoa như lai

TSHANG PÄI Ö ZER NAM PAR RÖL PÄ NGÖN PAR KHYEN PA LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Pure Light Rays Clearly Knowing by Play, I prostrate.
Kính lạy Thanh tịnh quang du hý thần thông như lai

PÄ MÄI Ö ZER NAM PAR RÖL PÄ NGÖN PAR KHYEN PA LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Lotus Light Rays Clearly Knowing by Play, I prostrate.
Kính lạy Liên hoa quang du hý thần thông như lai

NOR PÄL LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Glorious Wealth, I prostrate.
Kính lạy Tài công đức như lai

DRÄN PÄI PÄL LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Glorious Mindfulness, I prostrate.
Kính lạy Đức niệm như lai

TSHÄN PÄL SHIN TU YONG DRAG LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Glorious Name Widely Renowned, I prostrate.
Kính lạy Thiện danh xưng công đức như lai

WANG PÖI TOG GI GYÄL TSHÄN GYI GYÄL PO LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata King Holding the Victory Banner of Foremost Power, I prostrate.
Kính lạy Hồng diệm đế tràng vương như lai

SHIN TU NAM PAR NÖN PÄI PÄL LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Glorious One Totally Subduing, I prostrate.
Kính lạy Thiện du bộ công đức như lai

YÜL LÄ SHIN TU NAM PAR GYÄL WA LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Utterly Victorious in Battle, I prostrate.
Kính lạy Đấu chiến thắng như lai

NAM PAR NÖN PÄ SHEG PÄI PÄL LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Glorious Transcendence Through Subduing, I prostrate.
Kính lạy Thiện du bộ như lai

KÜN NÄ NANG WA KÖ PÄI PÄL LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata Glorious Manifestations Illuminating All, I pros­trate.
Kính lạy Châu táp trang nghiêm công đức như lai

RIN CHHEN PÄ MÄI NAM PAR NÖN PA LA CHAG TSHÄL LO
To Tathagata All-Subduing Jewel Lotus, I prostrate.
Kính lạy Bảo hoa du bộ như lai

DRA CHOM PA YANG DAG PAR DZOG PÄI SANG GYÄ RIN PO CHHE DANG PÄ MA LA RAB TU ZHUG PA RI WANG GI GYÄL PO LA CHHAG TSHÄL LO
To Tathagata, arhat, perfectly completed buddha, King of the Lord of Mountains Firmly Seated on Jewel and Lotus, I pros­trate. (3x)
Kính lạy Bảo liên hoa thiện trú sa la thọ vương như lai

DE DAG LA SOG PA CHHOG CHÜI JIG TEN GYI KHAM THAM CHÄ NA DRA CHOM PA YANG DAG PAR DZOG PÄI SANG GYÄ CHOM DÄN DÄ GANG JI NYE CHIG ZHUG TE TSHO ZHING ZHE PÄI SANG GYÄ CHOM DÄN DÄ DE DAG THAM CHÄ DAG LA GONG SU SÖL.
DAG GI KYE WA DI DANG / KYE WA TOG MÄI THA MA MA CHHI PA NÄ KHOR WA NA KHOR WÄI KYE NÄ THAM CHÄ DU DIG PÄI LÄ GYI PA DANG GYI DU TSÄL WA DANG / GYI PA LA JE SU YI RANG WA AM / CHHÖ TEN GYI KOR RAM / GE DÜN GYI KOR RAM / CHHOG CHÜI GE DÜN GYI KOR THROG PA DANG / THROG TU CHUG PA DANG / THROG PA LA JE SU YI RANG WA AM / TSHAM MA CHHI PA NGÄI LÄ GYI PA DANG / GYI DU TSÄL WA DANG / GYI PA LA JE SU YI RANG WA AM / MI GE WA CHÜI LÄ KYI LAM YANG DAG PAR LANG WA LA ZHUG PA DANG / JUG TU TSÄL WA DANG / JUG PA LA JE SU YI RANG WA AM / LÄ KYI DRIB PA GANG GI DRIB NÄ DAG SEM CHÄN NYÄL WAR CHHI WA AM / DÜ DRÖI KYE NÄ SU CHHI PA AM / YI DAG KYI YÜL DU CHHI WA AM / YÜL THA KHOB TU KYE WA AM / LA LOR KYE WA AM / LHA TSHE RING PO NAM SU KYE WA AM / WANG PO MA TSHANG WAR GYUR WA AM / TA WA LOG PA DZIN PAR GYUR WA AM / SANG GYÄ JUNG WA LA NYE PAR MI GYI PAR GYUR WÄI LÄ KYI DRIB PA GANG LAG PA DE DAG THAM CHÄ SANG GYÄ CHOM DÄN DÄ YE SHE SU GYUR PA / CHÄN DU GYUR PA / PANG DU GYUR PA / TSHÄ MAR GYUR PA / KHYEN PÄ ZIG PA DE DAG GI CHÄN NGAR THÖL LO / CHHAG SO / MI CHHAB BO / MI BE DO / LÄN CHHÄ KYANG CHÖ CHING DOM PAR GYI LAG SO.
SANG GYÄ CHOM DÄN DÄ DE DAG THAM CHÄ DAG LA GONG SU SÖL DAG GI KYE WA DI DANG / KYE WA THOG MÄI THA MA MA CHHI PA NÄ KHOR WA NA KHOR WÄI KYE NÄ ZHÄN DAG TU JIN PA THA NA DÜ DRÖI KYE NÄ SU KYE PA LA ZÄ KHAM CHIG TSAM TSÄL WÄI GE WÄI TSA WA GANG LAG PA DANG / DAG GI TSHÜL THRIM SUNG PÄI GE WÄI TSA WA GANG LAG PA DANG / DAG GI TSHANG PAR CHÖ PÄI GE WÄI TSA WA GANG LAG PA DANG / DAG GI SEM CHÄN YONG SU MIN PAR GYI PÄI GE WÄI TSA WA GANG LAG PA DANG / DAG GI JANG CHHUB CHHOG TU SEM KYE PÄI GE WÄI TSA WA GANG LAG PA DANG / DAG GI LA NA ME PÄI YE SHE KYI GE WÄI TSA WA GANG LAG PA DE DAG THAM CHÄ CHIG TU DÜ SHING DUM TE DOM NÄ LA NA MA CHHI PA DANG / GONG NA MA CHHI PA DANG / GONG MÄI YANG GONG MA / LA MÄI YANG LA MAR YONG SU NGO WÄ LA NA ME PA YANG DAG PAR DZOG PÄI JANG CHHUB TU YONG SU NGO WAR GYI O.
JI TAR DÄ PÄI SANG GYÄ CHOM DÄN DÄ NAM KYI YONG SU NGÖ PA DANG / JI TAR MA JÖN PÄI SANG YÄ CHOM DÄN DÄ NAM KYI YONG SU NGO WAR YUR WA DANG / JI TAR DA TAR ZHUG PÄI SANG GYÄ CHOM DÄN DÄ NAM KYI YONG SU NGO WAR DZÄ PA DE ZHIN DU DAG GI KYANG YONG SU NGO WAR GYI O. DIG PA THAM CHÄ NI SO SOR SHAG SO / SÖ NAM THAM CHÄ LA NI JE SU YI RANG NGO / SANG GYÄ THAM CHÄ LA NI KÜL ZHING SÖL WA DEB SO / DAG GI LA NA ME PÄI YE SHE KYI CHHOG DAM PA THOB PAR GYUR CHIG.
MI CHHOG GYÄL WA GANG DAG DA TAR ZHUG PA DANG / GANG DAG DÄ PA DAG DANG DE ZHIN GANG MA JÖN / YÖN TÄN NGAG PA THA YÄ GYA TSHO DRA KÜN LA / THÄL MO JAR WAR GYI TE KYAB SU NYE WAR CHHI O

[Tiếng Việt] Đồng đẳng như vậy, / chư Phật thế tôn / khắp mọi quốc độ / thường trú ở đời. / Nguyện xin các ngài / thương tưởng cho con, / để con sám hối / mọi thứ tội lỗi.
Là trong đời này / hoặc từ đời trước, / vô thủy sinh tử / cho đến ngày nay, / bao nhiêu tội lỗi / con đã làm ra, / bằng cách tự làm / hoặc bảo người làm / hoặc thấy người làm / mà lòng mừng theo; của Tháp của Tăng / của Tăng bốn phương / mà con tự lấy / con bảo người lấy / con thấy người lấy / mà lòng mừng theo; / năm tội vô gián / mà con tự làm / con bảo người làm / con thấy người làm / mà lòng mừng theo; mười thứ ác nghiệp / mà con tự làm / con bảo người làm / con thấy người làm / mà lòng mừng theo; / bao nhiêu tội lỗi / con làm trên đây / hoặc là che dấu / hoặc không che dấu, / hoặc đáng sa đọa / vào trong địa ngục / ngạ quỉ súc sinh / các đường dữ khác, / cùng với các xứ / biên địa man dã, / hoặc đáng sinh vào / cõi trời trường thọ; / hoặc thiếu giác quan / hoặc vướng tà kiến / hoặc không hoan hỉ / khi Phật xuất thế, / hết thảy tội lỗi / con đã làm ra / đáng phải sa vào / những chỗ như vậy, ngày nay con xin / sám hối tất cả. / Ngày nay con xin / chư Phật Thế tôn / tuệ giác siêu việt / lấy đôi mắt tuệ / và trí toàn giác / chứng biết cho con, / cho con phát lộ / mọi thứ tội lỗi / nguyện kể từ nay / sẽ không tái phạm.
Ngày nay con xin / chư Phật thế tôn / chứng biết cho con : / Hoặc trong đời này / hoặc mọi đời khác, / [vô lượng đời kiếp / trôi lạc luân hồi ] / con làm bố thí / cho đến chỉ cho / các loài súc vật / một viên thực phẩm, [được bao thiện căn] / hoặc kính tuân giữ / giới luật thanh tịnh, / hoặc tu tịnh hạnh / được bao thiện căn, / tác thành chúng sinh / được bao thiện căn, / [phát tâm bồ đề / được bao thiện căn] / tu hành tuệ giác / được bao thiện căn, / thành vô thượng trí / được bao thiện căn: tất cả thiện căn / đã nói trên đây, / con tập hợp lại / đối chiếu suy nghĩ, / đem hồi hướng cả / về nơi tuệ giác / vô thượng bồ đề / của Phật thế tôn.
Quá khứ hiện tại / và cả vị lai / chư Phật thế tôn / hồi hướng thế nào, / con cũng nguyện làm / hồi hướng như vậy.
Nên sự sám hối / mọi thứ tội lỗi, / cùng sự tùy hỷ / mọi thứ phước đức, / cho đến công đức / thỉnh Phật thế tôn, / con nguyện thành tựu / tuệ giác vô thượng.
Chư Phật thế tôn / trong ba thì gian / là bậc tối thắng / đối với chúng sinh, / là vùng biển cả / công đức vô lượng, / nên con ngày nay / qui mạng đảnh lễ.
Quán Tưởng trong khi tụng bài “Tổng Sám” – How to Meditate on the “General Confession”
Không cần đọc, cứ hãy quán tưởng theo hướng dẫn.
Khi đọc bài sám nguyện, mỗi khi đọc đến một loại ác nghiệp thì hãy nhớ rằng bản thân mình đã phạm ác nghiệp này không chỉ một lần trong kiếp hiện tiền mà thật ra đã từng phạm vô lượng lần kể từ vô lượng sinh tử, cho dù bây giờ có nhớ hay không nhớ. Hãy khởi tâm hối cải, hối cải càng nhiều thì nghiệp chướng càng được thanh tịnh.
Tiếp theo, nhớ nghĩ đến tánh không của từng ác nghiệp đã phạm, nhớ rằng ngay cả ác nghiệp cũng không hiện hữu độc lập cố định, chỉ do duyên kết hợp mà thành, hoàn toàn chỉ là danh từ và khái niệm do tâm phân biệt giả lập mà có. Hoặc quán nghiệp chướng không có tự tánh, hoặc quán nghiệp chướng chỉ như huyễn mộng. Quán tánh không theo cách nào cũng được, từ tận đáy tim thấy rằng tội chướng vốn không, không có hiện hữu độc lập, không một phân tử nhỏ nhoi nào là thật có.
Đến cuối bài Sám Nguyện, ngưng lại một lúc để khởi tâm kiên quyết từ nay về sau sẽ không bao giờ tái phạm. Đây chính là năng lực tự chế. Lời hứa không tái phạm phải cho thực tế, dù là chỉ hứa không tái phạm trong vòng năm phút, hay năm giây, hễ đã hứa thì phải làm theo, để khỏi mang lỗi dối láo trước ruộng phước Tam Bảo.
TỔNG SÁM  སྤྱི་བཤགས།  General Confession
Sau tiếng Tạng phiên âm là tiếng Anh, sau đó là tiếng Việt
U HU LAG
LA MA DOR JE DZIN PA CHHEN PO LA SOG PA CHHOG CHU NA ZHUG PÄI SANG GYÄ DANG JANG CHHUB SEM PA THAM CHÄ DANG / GE DÜN TSÜN PA NAM DAG LA GONG SU SÖL.
DAG [nói tên] ZHE GYI WÄ TSHE RAB KHOR WA THOG MA MA CHHI PA NÄ DA TA LA THUG GI BAR DU / NYÖN MONG PA DÖ CHHAG DANG ZHE DANG DANG TI MUG GI WANG GI LÜ NGAG YI SUM GYI GO NÄ DIG PA MI GE WA CHU GYI PA DANG / TSHAM MA CHHI PA NGA GYI PA DANG / DE DANG NYE WA NGA GYI PA DANG / SO SOR THAR PÄI DOM PA DANG GÄL WA DANG / JANG CHHUB SEM PÄI LAB PA DANG GÄL WA DANG / SANG NGAG KYI DAM TSHIG DANG GÄL WA DANG PHA DANG MA LA MA GÜ PA DANG / KHÄN PO DANG LOB PÖN LA MA GÜ PA DANG / DROG TSHANG PA TSHUNG PAR CHÖ PA NAM LA MA GÜ PA DANG / KÖN CHHOG SUM LA NÖ PÄI LÄ GYI PA DANG / DAM PÄI CHHÖ PANG PA DANG / PHAG PÄI GE DÜN LA KUR PA TAB PA DANG / SEM CHÄN LA NÖ PÄI LÄ GYI PA LA SOG PA / DIG PA MI GE WÄI TSHOG DAG GI GYI PA DANG / GYI DU TSÄL WA DANG / ZHÄN GYI GYI PA LA JE SU YI RANG WA LA SOG PA / DOR NA THO RI DANG THAR PÄI GEG SU GYUR CHING KHOR WA DANG NGÄN SONG GI GYUR GYUR PÄI NYE TUNG GI TSHOG CHI CHHI PA THAM CHÄ

LA MA DOR JE DZIN PA CHHEN PO LA SOG PA CHHOG CHU NA ZHUG PÄI SANG GYÄ DANG JANG CHHUB SEM PA THAM CHÄ DANG / GE DÜN TSÜN PA NAM KYI CHÄN NGAR THÖL LO / MI CHHAB BO / CHHAG SO / CHHIN CHHÄ KYANG DOM PAR GYI LAG SO / THÖL ZHING SHAG NA DAG DE WA LA REG PAR NÄ PAR GYUR GYI / MA THÖL MA SHAG NA DE TAR MI GYUR WA LAG SO
U hu lag! (Khốn khổ thân con!)
Ngày nay con xin / đấng Đại Đạo Sư / Phật Kim cang trì, / cùng mười phương Phật / mười phương Bồ tát / cùng chư thánh Tăng, / nguyện xin các ngài / thương tưởng cho con / để con sám hối / mọi thứ tội lỗi.
Đệ tử tên là [xưng tên], hoặc trong đời này, / hoặc mọi đời khác, / kể từ vô thủy / cho đến bây giờ, / tâm thức ô nhiễm / đầy tham sân si, / lấy thân ngữ ý / tạo mười ác nghiệp. / Phạm tội ngũ gián, / tội cận ngũ gián; / phá phạm tịnh giới, / cùng bồ tát giới, / phá phạm luôn cả / giới, thệ, Mật thừa. / Bất kính cha mẹ, / bất kính với cả / đạo sư kim cang, / với Thầy trụ trì, / cùng với chúng Tăng. / Phá hoại Tam Bảo, / xa lánh chánh pháp, / phỉ báng thánh Tăng, / gây hại chúng sinh, / bao nhiêu tội ác / không thể kể xiết. / Biết bao ác nghiệp / con đã tự làm / hay bảo người làm / mà lòng mừng theo.
Nay con đối trước / Đạo sư Kim cang, / cùng mười phương Phật / mười phương Bồ tát / cùng chư thánh Tăng / tác bạch như vầy: / bao nhiêu tội lỗi / con đã làm ra / sẽ là chướng ngại / giải thoát luân hồi, / và sẽ là nhân / khiến con vướng kẹt / trong cõi luân hồi / sa vào đường dữ. / Con xin phát lộ / không chút che dấu / tội lỗi đã làm, / xin sám hối cả. / Nguyện trong tương lai / sẽ không tái phạm. / Sám hối phát lộ / tội lỗi đã làm / tâm sẽ an lạc, / nếu không sám hối, / an lạc chân chính / không thể phát sinh.


[3] 20/04/2020

<3>Tiếng Việt: Ngày 3- Lời Nhắn Nhủ

Tashi Delek

Hôm nay là ngày thứ ba chúng ta cùng nhau tụng niệm cho đại dịch được khống chế. Ngày hôm nay chúng ta tụng hai bài kinh về đà la ni của đức Phật Akshobhya. Bài đầu nằm trong Kangyur (kinh tạng) Tạng ngữ, phần sau là do tôi dịch từ Hán ngữ [của Ngài Huyền Tráng] ra Tạng ngữ.

Kinh sách nói rằng [Đà la ni] Akshobhya hữu hiệu bậc nhất đối với việc thanh tịnh nghiệp chướng nhờ đại nguyện đặc biệt của đức Akshobhya. Khi mới phát tâm bồ đề, Ngài phát thệ nguyện từ nay cho đến khi thành Phật sẽ không bao giờ khởi tâm xấu ác hay giận dữ đối với chúng sinh. Đó là lý do vì sao danh hiệu của Ngài là Akshobhya, Bất Động Phật.

Ngày nay chữ karma, nghiệp, đã phổ biến trên toàn thế giới, tuy nhiên biết về danh từ này không có nghĩa là hiểu được nghiệp. Là vì nghiệp nhân và quả dính liền với cả những lỗi lầm bé mọn nhất, cùng mọi hoạt động chúng ta trong đời sống hàng ngày. Nếu ngay từ trong kinh nghiệm sống của bản thân, chúng ta chưa từng quán xét ý nghĩ và hành động của chính mình cùng với hậu quả của chúng, thì chúng ta không làm gì có thể hiểu được sự vận hành của nghiệp. Đại dịch này đã mang đến cho chúng ta một thông điệp rất rõ ràng, rằng nghiệp không phải chỉ là lý thuyết mà thật sự gắn liền với tất cả điều chúng ta chọn làm hay chọn không làm trong đời sống hàng ngày.

Chúng ta luôn quan tâm đến kết quả, nhưng lại không từng có sự quan tâm tương tự đối với những nhân tố, duyên tố, cùng tâm nguyện động cơ, dẫn đến kết quả ấy. Lấy ví dụ muốn phòng chống bệnh nhưng không quan tâm đến việc phòng ngừa rửa tay hay cách ly vân vân, chỉ muốn (kết quả là) không bị lây bệnh, như vậy không giúp gì được cho ta đâu. Hơn nữa, nếu nhiễm bệnh thì lại thêm nguy cơ lây lan cho người khác, vì vậy cần phải có trách nhiệm không những đối với sức khỏe và hạnh phúc cá nhân, mà còn phải gánh lấy trách nhiệm đối với sức khỏe và hạnh phúc của tất cả mọi người. Đây là điểm tối quan trọng.

Có một số người thường mang nghiệp ra làm lý do để tự bào chữa, gặp việc gì cũng đổ lỗi cho nghiệp, như thể nghiệp là định mệnh. Nghiệp không có nghĩa là chúng ta không thể hoàn thiện chính mình, không thể tiến tới phía trước. Thật ra ý nghĩa của nghiệp và nhân quả làm cho chúng ta càng thêm tự tin và càng thêm hăng hái thiết tha gánh vác trách nhiệm mang lợi ích đến cho bản thân và cho tất cả.

Bây giờ chúng ta cùng nhau đọc tụng hai bài kinh. Quý vị nếu không không biết Tạng ngữ, có thể đọc theo ngôn ngữ nào cũng được. Không cần thiết phải đọc cùng vận tốc với tôi. Nếu tôi đọc tụng quá chậm, các vị hiểu được tiếng Tạng sẽ ngủ gục.

(Đọc kinh)

<3>English: Day 3- Preliminaries Talk

Tashi delek.

Today is the third day of our prayers for the pandemic to subside. Today we’ll recite the sutra of the darani of Akshobhya. The first is the one in the Tibetan Kangyur and the second is one that I translated from Chinese into Tibetan.

It is said that the Akshobhya is the most effective for purifying karmic obscurations. It is connected to his own particular aspiration when he first arose bodhicitta, he made a commitment until I awaken to buddhahood, I will never feel malice or hatred towardS sentient beings. This is the reason he was named Akshobhya, the unshakeable one.

These days the word Karma is well known throughout the world but mainly understanding the word does not mean that we understand karma. It is because karmic cause and effect is connected to even the tiniest fault we have and action we do in our daily lives.

If we never examine our thoughts and actions and their effects through our experience, there’s no way we can understand how karma works. The current pandemic sends a clear message that karma not just the theoretical, instead it is related to what we have choosen to do or what we have choosing not to do in our daily lives. We always pay lot of attention to the result but we don’t pay the same attention to the causes and conditions and motivations that leads to the situation. For instance, if we do not consider it is important to wash our hands, practice social distancing and so forth, to prevent transmission of the virus just wanting not to get sick won’t help us at all. In the same way, if someone does catch this virus they can spread it to others, so we must take responsibility not only for our on health and happiness, we must also take responsibility for everyone else’s health and happiness. This is a crucial point. Some people use karma as an excuse, they just blame everything on karma as if it were fate. Karma does not mean that we are unable to improve ourselves or move forward. Actually the meaning of karma cause and effect is that we can be even more confident and even more enthusiastic about taking on responsibility of benefiting ourselves and others.

Now we will recite the 2 sutras. Those of you who do not speak to Tibetan may recite them in your own language. It’s not necessary to keep up with me. If I recite too slow, those people who can read Tibetan will fall asleep.

Bài Tụng Akshobhya Đà li ni không có tiếng Việt, đọc theo văn bản Tạng-Anh
Prayers For A Time Of Pandemic [Hạ Tải – Download]


[4] 21/04/2020

<4>Bài Tụng - Prayers: Xưng Tán 21 Taras - Praises to the 21 Taras

Preliminaries – Khai Kinh

PO TA LA YI NE CHOK NE
From the supreme place of the Potala,
Từ cõi Phổ đà la thanh tịnh,
TAM YIK JANG GU LE TRUNG SHING
You who are born from a green TAṂ
Sinh ra từ chủng tự TAM màu xanh lá
TAM YIK Ö KYI DRO WA DRÖL
And liberate beings with the light of TAṂ,
Độ sinh bằng ánh sáng từ chữ TAM
DRÖL MA KHOR CHE SHEK SU SÖL
Tara, I pray that you come with your retinue.
Kính xin đức Tara cùng chư vị tùy tùng hãy cùng về thị hiện nơi đây.

LHA DANG LHA MIN CHÖ PEN GYI
Gods and demigods bow their crowns
Chư thiên thiện thần đều cúi đầu đảnh lễ
SHAP KYI PE MO LA TÜ DE
To your lotus feet.
Dưới gót sen của đấng Phật bà.
PONG PA KÜN LE DROL DZE MA
You liberate from all deprivation.
Bậc cứu độ muôn loài thoát cảnh trầm luân
DROL MA YUM LA CHAK TSAL LO
I prostrate to Tara, the mother.
Đối trước Phật Mẫu Tara / Con chí thành đảnh lễ.

JE TSÜN PAK MA DROL MA DANG
Noble lady, Arya Tara,
Đức Phật Mẫu Tara
CHOK CHU DÜ SUM SHUK PA YI
And all buddhas and bodhisattvas
Cùng Phật đà bồ tát
GYAL WA SE CHE TAM CHE LA
Who abide in the ten directions and the three times:
Khắp mười phương ba thời
KÜN NE DANG WAY CHAK TSAL LO
I prostrate to you with utter admiration.
Con chí thành đảnh lễ.

ME TOK DUK PÖ MAR ME DRI
I present flowers, incense, butter lamps,
Xin kính dâng hoa tươi, hương đốt
SHAL SE ROL MA LA SOK PA
Scent, food, music, and other offerings,
Đèn, hương thơm, thực phẩm, nhã nhạc
NGÖ JOR YI KYI TRUL NE BUL
Actually present and mentally emanated.
Thật bày ra, hay trong ý tưởng
PAK MAY TSOK KYI SHE SU SÖL
I pray that the Arya’s assembly accept them.
Mong chư Thánh từ bi tiếp nhận.

TOK MA ME NE TA TAY BAR
I confess all the wrongdoing I have committed
Từ vô thủy sinh tử đến bây giờ
MI GE CHU DANG TSAM ME NGA
Throughout beginningless time up to now,
Mười ác nghiệp cùng năm trọng nghiệp
SEM NI NYÖN MONG WANG GYUR PAY
Such as the ten wrongdoings and the five worst,
bởi phiền não mà phát sinh ra
DIK PA TAM CHE SHAK PAR GYI
With a mind overpowered by kleshas.
Mọi ác nghiệp, con xin sám hối.

NYEN TÖ RANG GYAL JANG CHUP SEM
I rejoice in all the merit accumulated
Thanh văn, duyên giác cùng bồ tát,
SO SO KYE WO LA SOK PAY
Through the virtuous actions in the three times
Kẻ phàm phu, cùng mọi người khác,
DÜ SUM GE WA CHI SAK PAY
Of shravakas, pratyekabuddhas,
Khắp ba thời được bao thiện hạnh,
SÖ NAM LA NI DAK YI RANG
Bodhisattvas, ordinary beings, and others.
Công đức ấy, con xin tùy hỉ.

SEM CHEN NAM KYI SAM PA DANG
I pray that you turn the Wheels of Dharma
Xin chuyển đẩy bánh xe chánh Pháp
LO YI CHE DRAK JI TA WAR
Of the lesser, greater, and common vehicles
Cỗ xe chung, đại thừa, tiểu thừa
CHE CHUNG TÜN MONG TEK PA YI
In accordance with the thoughts
Tùy căn cơ của khắp chúng sinh
CHÖ KYI KHOR LO KOR DU SÖL
And various intellects of beings.
Mà cho pháp thuận theo tâm ý.

KHOR WA JI SI MA TONG BAR
I pray that until samsara is empty
Sinh tử luân hồi chưa trống vắng
NYA NGEN MI DA TUK JE YI
You not pass into nirvana,
Thì xin đừng vội nhập niết bàn
DUK NGEL GYA TSOR CHING WA YI
But compassionately care for beings
Từ bi ở lại cứu chúng sinh
SEM CHEN NAM LA SIK SU SOL
Who are drowning in the ocean of suffering.
Đang chìm trong biển khổ sinh tử.

DAK GI SÖ NAM CHI SAK PA
May whatever merit I have accumulated
Nguyện có được bao nhiêu công đức
TAM CHE JANG CHUP GYUR GYUR NE
Become a cause of awakening.
Đều trở thành nhân tố bồ đề
RING POR MI TOK DRO WA YI
May I soon become
Để cho tôi sớm được trở thành
DREN PAY PAL DU DAK GYUR CHIK
A splendid guide of beings.
Người dẫn đường cho khắp chúng sanh.

Chánh Văn – Tạng Anh Việt
༄༅།།ཨོཾ་རྗེ་བཙུན་མ་འཕགས་མ་སྒྲོལ་མ་ལ་ཕྱག་འཚལ་ལོ།།
OM JE TSÜN MA PHAG MA DRÖL MA LA CHAG TSHÄL LO
OM! Homage to the Venerable Arya Tara!
OM – Tôn Đức Thánh Độ Mẫu Tara, con xin kính lễ

<p><img src=”http://www.hongnhu.org/wp-content/uploads/2015/08/TARA_1_IMG_4182.jpg” alt=”” /></p>
༡༽ཕྱག་འཚལ་སྒྲོལ་མ་མྱུར་མ་དཔའ་མོ།།
[1] CHHAG TSHÄL DRÖL MA NYUR MA PA MO
Homage! Tara, swift, heroic!
Kính lạy Tara, thần tốc uy hùng,
སྤྱན་ནི་སྐད་ཅིག་གློག་དང་འདྲ་མ།།
CHÄN NI KÉ CHIG LOG DANG DRA MA
Eyes like lightning instantaneous!
tia mắt chớp nhoáng như là tia chớp.
འཇིག་རྟེན་གསུམ་མགོན་ཆུ་སྐྱེས་ཞལ་གྱི།།
JIG TEN SUM GÖN CHHU KYE ZHÄL GYI
Sprung from op’ning stamens of the
Đấng Hộ Tam Giới trên mặt lệ rơi,
གེ་སར་བྱེ་བ་ལས་ནི་བྱུང་མ།།
GE SAR JE WA LÉ NI JUNG MA
Lord of three world’s tear-born lotus!
trổ thành đóa sen sinh ra Phật bà.

TARA 2
༢ ༽ཕྱག་འཚལ་སྟོན་ཀའི་ཟླ་བ་ཀུན་ཏུ།།
[2] CHHAG TSHÄL TÖN KEI DA WA KÜN TU
Homage! She whose face combines a
Kính lạy Tara, trăng tròn mùa thu
གང་བ་བརྒྱ་ནི་བརྩེགས་པའི་ཞལ་མ།།
GANG WA GYA NI TSEG PEI ZHÄL MA
Hundred autumn moons at fullest!
trăm vầng đầy đặn trên gương mặt bà.
སྐར་མ་སྟོང་ཕྲག་ཚོགས་པ་རྣམས་ཀྱིས།།
KAR MA TONG THRAG TSHOG PA NAM KYI
Blazing with light rays resplendent
Hàng vạn thiên hà cùng về hội tụ,
རབ་ཏུ་ཕྱེ་བའི་འོད་རབ་འབར་མ།།
RAB TU CHHE WEI Ö RAB BAR MA
As a thousand star collection!
cháy rạng ánh sáng rực rỡ uy nghi.

TARA 3
༣ ༽ ཕྱག་འཚལ་སེར་སྔོ་ཆུ་ནས་སྐྱེས་ཀྱི།།
[3] CHHAG TSHÄL SER NGO CHHU NÉ KYE KYI
Homage! Golden-blue one, lotus
Kính lạy Tara, sắc vàng ánh biếc
པདྨས་ཕྱག་ནི་རྣམ་པར་བརྒྱན་མ།།
PÉ MÉ CHHAG NI NAM PAR GYÄN MA
Water born, in hand adorned!
trên tay một đóa sen nở trang nghiêm.
སྦྱིན་པ་བརྩོན་འགྲུས་དཀའ་ཐུབ་ཞི་བ།།
JIN PA TSÖN DRÜ KA THUB ZHI WA
Giving, effort, calm, austerities,
Bố thí, tinh tấn, khổ hạnh, tịch tĩnh,
བཟོད་པ་བསམ་གཏན་སྤྱོད་ཡུལ་ཉིད་མ།།
ZÖ PA SAM TÄN CHÖ YÜL NYI MA
Patience, meditation her field!
an nhẫn, thiền định, là cảnh giới bà.

TARA_4_IMG_4190
༤ ༽ ཕྱག་འཚལ་དེ་བཞིན་གཤེགས་པའི་གཙུག་ཏོར།།
[4] CHAG TSHÄL DE ZHIN SHEG PEI TSUG TOR
Homage! Crown of tathagatas,
Kính lạy Tara, Như lai thắng đảnh,
མཐའ་ཡས་རྣམ་པར་རྒྱལ་བ་སྤྱོད་མ།།
THA YÉ NAM PAR GYÄL WAR CHÖ MA
She who goes in endless triumph
thiện hạnh của Ngài hàng vô lượng ma,
མ་ལུས་ཕ་རོལ་ཕྱིན་པ་ཐོབ་པའི།།
MA LÜ PHA RÖL CHHIN PA THOB PÄI
Honored much by sons of conquerors
viên mãn tất cả hạnh ba la mật,
རྒྱལ་བའི་སྲས་ཀྱིས་ཤིན་ཏུ་བསྟེན་མ།།
GYÄL WEI SÉ KYI SHIN TU TEN MA
Having reached every Perfection
chỗ nương của khắp con Phật Thế tôn.

TARA 5
༥ ༽ ཕྱག་འཚལ་ཏུཏྟཱ་ར་ཧཱུྃ་ཡི་གེ།
[5] CHHAG TSHÄL TUTTARA HUM YI GE
[5] Homage! Filling with TUTTARE,
[5] Kính lạy Tara, TU-TA-RA, HUM
འདོད་དང་ཕྱོགས་དང་ནམ་མཁའ་གང་མ།།
DÖ DANG CHHOG DANG NAM KHA GANG MA
HUM, desire, direction, and space!
lấp đầy cõi dục, phương hướng, không gian.
ཇིག་རྟེན་བདུན་པོ་ཞབས་ཀྱིས་མནན་ཏེ།།
JIG TEN DÜN PO ZHAB KYI NÄN TE
Trampling with her feet the seven worlds,
Chân Ngài trấn đạp cả bảy thế giới.
ལུས་པ་མེད་པར་འགུགས་པར་ནུས་མ།།
LÜ PA ME PAR GUG PAR NÜ MA
Able to draw forth all beings!
nhiếp thọ hữu tình không sót một ai.

TARA_6
༦ ༽ ཕྱག་འཚལ་བརྒྱ་བྱིན་མེ་ལྷ་ཚངས་པ།།
[6] CHHAG TSHÄL GYA JIN ME LHA TSHANG PA
Homage! Worshipped by the all-lords,
Kính lạy Tara. Đế Thiên, Đế Thích,
རླུང་ལྷ་སྣ་ཚོགས་དབང་ཕྱུག་མཆོད་མ།།
LUNG LHA NA TSHOG WANG CHHUG CHHÖ MA
Shakra, Agni, Brahma, Marut!
Hoả Thiên, Phạm Thiên, và Phong Lôi Thiên,
འབྱུང་པོ་རོ་ལངས་དྲི་ཟ་རྣམས་དང།།
JUNG PO RO LANG DRI ZA NAM DANG
Honored by the hosts of spirits,
hết lòng hiến cúng. Quỷ thần: khởi thi,
གནོད་སྦྱིན་ཚོགས་ཀྱིས་མདུན་ནས་བསྟོད་མ།།
NÖ JIN TSHOG KYI DÜN NÉ TÖ MA
Corpse-raisers, gandharvas, yakshas!
dạ xoa, thát bà, hết lòng tôn vinh.

TARA_7
༧ ༽ ཕྱག་འཚལ་ཏྲད་ཅེས་བྱ་དང་པཊ་ཀྱིས།།
[7] CHHAG TSHÄL TRAD CHE JA DANG PHAT KYI
Homage! With her TRAD and PHAT sounds
Kính lạy Tara. TRÊ, PÊY thốt ra
ཕ་རོལ་འཁྲུལ་འཁོར་རབ་ཏུ་འཇོམས་མ།།
PHA RÖL THRÜL KHOR RAB TU JOM MA
Crusher of foes magic diagrams!
nghiến tan tất cả luân xa huyền thuật.
གཡས་བསྐུམ་གཡོན་བརྐྱང་ཞབས་ཀྱིས་མནན་ཏེ།།
YÉ KUM YÖN KYANG ZHAB KYI NÄN TE
Putting her feet left out, right back
phải co trái duỗi, chân Ngài trấn đạp
མེ་འབར་འཁྲུག་པ་ཤིན་ཏུ་འབར་མ།།
ME BAR THRUG PA SHIN TU BAR MA
Blazing in a raging fire-blaze!
bừng bừng bốc cháy lửa xoáy muôn trùng.

TARA_-8_IMG_4198
༨ ༽ ཕྱག་འཚལ་ཏུ་རེ་འཇིགས་པ་ཆེན་མོས།།
[8] CHHAG TSHÄL TURE JIG PA CHHEN PO
Homage! TURE, very dreadful!
Kính lạy Tara, bậc đại bố uý,
བདུད་ཀྱི་དཔའ་བོ་རྣམ་པར་འཇོམས་མ།།
DÜ KYI PA WO NAM PAR JOM MA
Destroyer of Mara’s champion(s)!
chủng tự TU-RÊ diệt quân hùng ma.
ཆུ་སྐྱེས་ཞལ་ནི་ཁྲོ་གཉེར་ལྟན་མཛད།།
CHHU KYE ZHÄL NI THRO NYER DÄN DZÄ
She with frowning lotus visage
gương mặt đóa sen oai thần phẫn nộ,
དགྲ་བོ་ཐམས་ཅད་མ་ལུས་གསོད་མ།།
DRA WO THAM CHÉ MA LÜ SÖ MA
Who is slayer of all enemies!
quét sạch thù địch không sót một ai.

TARA 9
༩ ༽ ཕྱག་འཚལ་དཀོན་མཆོག་གསུམ་མཚོན་ཕྱག་རྒྱའི།།
[9] CHAG TSHÄL KÖN CHOG SUM TSHÖN CHAG GYEI
Homage! She adorned with fingers,
Kính lạy Tara. Ngón tay Phật bà
སོར་མོས་ཐུགས་ཀར་རྣམ་པར་བརྒྱན་མ།།
SOR MÖ THUG KAR NAM PAR GYEN MA
At her heart, in Three Jewel mudra!
Tam Bảo thủ ấn trang điểm nơi tim.
མ་ལུས་ཕྱོགས་ཀྱི་འཁོར་ལོས་བརྒྱན་པའི།།
MA LÜ CHOG KYI KHOR LÖ GYEN PEI
She with universal wheel adorned.
Bánh xe trang nghiêm khắp mười phương chiếu,
རང་གི་འོད་ཀྱི་ཚོགས་རྣམས་འཁྲུག་མ།།
RANG GI Ö KYI TSHOG NAM THRUG MA
Warring masses of their own light
Tự tỏa ánh sáng chói rực bừng bừng.

TARA 10
༡༠ ༽ ཕྱག་འཚལ་རབ་ཏུ་དགའ་བས་བརྗིད་པའི།།
[10] CHAG TSHÄL RAB TU GA WA JI PEI
Homage! She of joyous, radiant,
Kính lạy Tara, đỉnh đầu tỏa rạng
དབུ་རྒྱན་འོད་ཀྱི་ཕྲེང་བས་སྤེལ་མ།།
U GYEN Ö KYI THRENG WA PEL MA
Diadem emitting light-wreaths
chuỗi hào quang sáng, rực rỡ tươi vui.
བཞད་པ་རབ་བཞད་ཏུཏྟཱ་ར་ཡིས།།
ZHE PA RAB ZHE TUTTARA YI
Mirthful, laughing with TUTTARE,
Với TU-TTA-RA, tiếng cười rộn rã
བདུད་དང་འཇིག་རྟེན་དབང་དུ་མཛད་མ།།
DÜ DANG JIG TEN WANG DU DZE MA
Subjugating maras, devas!
thu phục toàn bộ Ma vương, Thiên vương.

TARA 11
༡༡ ༽ ཕྱག་འཚལ་ས་གཞི་སྐྱོང་བའི་ཚོགས་རྣམས།།
[11] CHAG TSHÄL SA ZHI KYONG WEI TSHOG NAM
Homage! She able to summon
Kính lạy Tara, chúng thần sở tại
ཐམས་ཅད་འགུགས་པར་ནུས་པ་ཉིད་མ།།
THAM CHE GUG PAR NÜ MA NYI MA
All earth-guardians’ assembly!
đều về qui thuận dưới uy Phật bà.
ཁྲོ་གཉེར་གཡོ་བའི་ཡི་གེ་ཧཱུྃ་གིས།།
THRO NYER YO WEI YI GE HUM GI
Shaking, frowning, with her HUM sign
Cau mày, rung chuyển, với linh tự HUM,
ཕོངས་པ་ཐམས་ཅད་རྣམ་པར་སྒྲོལ་མ།།
PHONG PA THAM CHE NAM PAR DRÖL MA
Saving from every misfortune!
cứu khắp chúng sinh thoát cảnh bần cùng.

TARA 12
༡༢ ༽ ཕྱག་འཚལ་ཟླ་བའི་དུམ་བུས་དབུ་རྒྱན།།
[12] CHAG TSHÄL DA WEI DUM BÜ U GYEN
Homage! Crown adorned with crescent
Kính lạy Tara, đỉnh đầu Phật Bà
བརྒྱན་པ་ཐམས་ཅད་ཤིན་ཏུ་འབར་མ།།
GYEN PA THAM CHE SHIN TU BAR MA
Moon, all ornaments most shining!
trăng non trang điểm. Bao phẩm trang nghiêm
རལ་པའི་ཁྲོད་ནས་འོད་དཔག་མེད་ལས།།
RÄL PEI KHUR NA Ö PAG ME LE
Producing, from Amitabha
chói ngời rạng chiếu. / Đức Phật Di Đà
རྟག་པར་ཤིན་ཏུ་འོད་རབ་མཛད་མ།།
TAG PAR SHIN TU Ö RAB DZE MA
In her hair-mass, always much light!
từ lọn tóc Ngài / tỏa sáng vô biên.

TARA 13
༡༣ ༽ ཕྱག་འཚལ་བསྐལ་པ་ཐ་མའི་མེ་ལྟར།།
[13] CHAG TSHÄL KÄL PEI THA MEI ME TAR
Homage! She ’mid wreath ablaze like
Kính lạy Tara, như lửa hoại kiếp
འབར་བའི་ཕྲེང་བའི་དབུས་ན་གནས་མ།།
BAR WEI THRENG WEI Ü NA NE MA
Eon-ending fire abiding!
giữa chuỗi lửa rực, Phật bà an định,
གཡས་བརྐྱང་གཡོན་བསྐུམ་ཀུན་ནས་བསྐོར་དགའ།།
YE KYANG YÖN KUM KÜN NE KOR GÉ
Right stretched, left bent, joy surrounds you
phải duỗi, trái co, niềm vui vây quanh
དགྲ་ཡི་དཔུང་ནི་རྣམ་པར་འཇོམས་མ།།
DRA YI PUNG NI NAM PAR JOM MA
Troops of enemies destroying!
làm tiêu tan hết đội quân thù địch.

TARA 14
༡༤ ༽ ཕྱག་འཚལ་ས་གཞིའི་ངོས་ལ་ཕྱག་གི།།
[14] CHAG TSHÄL SA ZHI NGÖ LA CHAG GI
[14] Homage! She who strikes the ground with
[14] Kính lạy Tara, Phật bà trấn địa
མཐིལ་གྱིས་བསྣུན་ཅིང་ཞབས་ཀྱིས་བརྡུང་མ།།
THIL GYI NÜN CHING ZHAB KYI DUNG MA
Her palm, and with her foot beats it!
với bàn tay vỗ và gót chân đạp.
ཁྲོ་གཉིར་ཅང་མཛད་ཡི་གེ་ཧཱུྃ་གིས།།
THRO NYER CHEN DZE YI GE HUM GI
Scowling, with the letter HUM the
Ánh mắt oai thần và chủng tự HUM,
རིམ་པ་བདུན་པོ་རྣམས་ནི་འགེམས་མ།།
RIM PA DÜN PO NAM NI GEM MA
Seven levels she does conquer!
hết thảy bảy địa Ngài đều chinh phục

TARA 15
༡༥ ༽ ཕྱག་འཚལ་བདེ་མ་དགེ་མ་ཞི་མ།།
[15] CHAG TSHÄL DE MA GE MA ZHI MA
Homage! Happy, virtuous, peaceful!
Kính lạy Tara, vui, hiền, tịch tĩnh
མྱ་ངན་འདས་ཞི་སྤྱོད་ཡུལ་ཉིད་མ།།
NYA NGEN DE ZHI CHÖ YÜL NYI MA
She whose field is peace, nirvana!
cảnh giới cứu cánh thanh tịnh niết bàn.
སྭཱ་ཧཱ་ཨོཾ་དང་ཡང་དག་ལྡན་པས།།
SVAHA OM DANG YANG DAG DEN PE
She endowed with OM and SVAHA,
Đầy đủ tất cả Sô-Ha và Ôm
སྡིག་པ་ཆེན་པོ་འཇོམས་པར་ཉིད་མ།།
DIG PA CHEN PO JOM PA NYI MA
Destroyer of the great evil!
đập tan toàn bộ tà ma đại ác.

TARA 16
༡༦ ༽ ཕྱག་འཚལ་ཀུན་ནས་བསྐོར་རབ་དགའ་བའི།།
[16] CHAG TSHÄL KÜN NE KOR RAB GA WEI
Homage! Of those glad at turning
Kính lạy Tara, vây quanh Phật bà
དགྲ་ཡི་ལུས་ནི་རབ་ཏུ་འགེམས་མ།།
DRA YI LÜ NI NAM PAR GEM MA
Tearing foes’ bodies asunder,
đầy ắp niềm vui tan xác kẻ thù.
ཡི་གེ་བཅུ་པའི་ངག་ནི་བཀོད་པའི།།
YI GE CHU PEI NGAG NI KÖ PEI
Liberating with HUM-mantra
Mười âm trang điểm tiếng lời mầu nhiệm,
རིག་པ་ཧཱུྃ་ལས་སྒྲོལ་མ་ཉིད་མ།།
RIG PA HUM LE DRÖL MA NYI MA
Word-array of the ten syllables
chữ HUM – trí tuệ phổ độ chúng sinh.

TARA 17
༡༧ ༽ ཕྱག་འཚལ་ཏུ་རེའི་ཞབས་ནི་བརྡབས་པས།།
[17] CHAG TSHÄL TURE ZHAB NI DEB PE
Homage! Swift One! The foot-stamper
Kính lạy Tara, chân Ngài dậm xuống,
ཧཱུྃ་གི་རྣམ་པའི་ས་བོན་ཉིད་མ།།
HUM GI NAM PEI SA BÖN NYI MA
With for seed the letter HUM’s shape
tuyên ngôn TU-RÊ. Chủng tự sắc HUM
རི་རབ་མན་དཱ་ར་དང་འབིགས་བྱེད།།
RI RAB MANDHARA DANG BIG JE
She who shakes the triple world and
chấn động ba cõi cùng núi Tu Di,
འཇིག་རྟེན་གསུམ་རྣམས་གཡོ་བ་ཉིད་མ།།
JIG TEN SUM NAM YO WA NYI MA
Meru, Mandara, and Vindhya!
núi Măn-đa-ra, và Vin-đi-a.

TARA 18
༡༨ ༽ ཕྱག་འཚལ་ལྷ་ཡི་མཚོ་ཡི་རྣམ་པའི།།
[18] CHAG TSHÄL LHA YI TSHO YI NAM PEI
Homage! Holding in her hand
Kính lạy Tara, như biển hồ thiên
རི་དྭགས་རྟགས་ཅན་ཕྱག་ན་བསྣམས་མ།།
RI DAG TAG CHEN CHAG NA NAM MA
the deer-marled moon, of deva-lake form
vầng trăng ngọc thỏ trên tay Phật bà.
ཏཱ་ར་གཉིས་བརྗོད་ཕཊ་ཀྱི་ཡི་གེས།། དུག་
TARA NYI JÖ PHAT KYI YI GE
With twicespoken TARA and PHAT,
Với hai TARA và chủng tự PÂY,
རྣམས་མ་ལུས་པར་ནི་སེལ་མ།།
DUG NAM MA LÜ PA NI SEL MA
Totally dispelling poison!
hết thảy độc tố đều tiêu tan cả.

TARA 19
༡༩ ༽ ཕྱག་འཚལ་ལྷ་ཡི་ཚོགས་རྣམས་རྒྱལ་པོ།།
[19] CHAG TSHÄL LHA YI TSHOG NAM GYÄL PO
Homage! She whom gods and their kings
Kính lạy Tara, thiên vương, chư thiên,
ལྷ་དང་མིའམ་ཅི་ཡིས་བསྟེན་མ།།
LHA DANG MI AM CHI YI TEN MA
God and Kinnares do honour
và Khẩn Na la đều nương Phật bà.
ཀུན་ནས་གོ་ཆ་དགའ་བའི་བརྗིད་ཀྱིས།།
KÜN NE GO CHA GA WEI JI GYI
She whose joyfull splendour dispels
Giáp bào lộng lẫy, niềm vui tỏa sáng,
རྩོད་དང་རྨི་ལམ་ངན་པ་སེལ་མ།།
TSÖ DANG MI LAM NGEN PA SEL MA
Conflict and bad dreams of the armoure
phá tan tất cả ác mộng, chấp tranh.

TARA 20
༢༠ ༽ ཕྱག་འཚལ་ཉི་མ་ཟླ་བ་རྒྱས་པའི།།
[20] CHAG TSÄL NYI MA DA WA GYE PEI
Homage! She whose two eyes bright with
Kính lạy Tara, đôi mắt nhật nguyệt
སྤྱན་གཉིས་པོ་ལ་འོད་རབ་གསལ་མ།།
CHEN NYI PO LA Ö RAB SÄL MA
Radiance of sun and full moon!
tỏa chiếu rạng ngời hào quang rực sáng.
ཧ་ར་གཉིས་བརྗོད་ཏུཏྟཱ་རེ་ཡིས།།
HARA NYI JÖ TUTTARA YI
With twice HARA and TUTTARE
HA-RA hai lần, và TU-TTA-RA,
ཤིན་ཏུ་དྲག་པོའི་རིམས་ནད་སེལ་མ།།
SHIN TU DRAG PÖI RIM NE SEL MA
She dispels severe contagion!
tiêu tan tất cả tật dịch truyền nhiễm.

TARA 21
༢༡ ༽ ཕྱག་འཚལ་དེ་ཉིད་གསུམ་རྣམས་བཀོད་པས།།
[21] CHAG TSÄL DE NYI SUM NAM KÖ PE
Homage! Full of liberating
Kính lạy Tara, với tam chân như,
ཞི་བའི་མཐུ་དང་ཡང་དག་ལྡན་མ།།
ZHI WEI THÜ DANG YANG DAG DEN MA
Power by set of three Realities!
sung mãn năng lực tịch tĩnh tự tại.
གདོན་དང་རོ་ལངས་གནོད་སྦྱིན་ཚོགས་རྣམས།།
DÖN DANG RO LANG NÖ JIN TSHOG NAM
Crushing crowds of spirits, yakshas
Tà ma ác quỉ, dạ xoa, khởi thi,
འཇོམས་པ་ཏུ་རེ་རབ་མཆོག་ཉིད་མ།།
JOM PA TURE RAB CHOG NYI MA
And corpse-raisers! Supreme! TURE!
đập tan hết thảy. TU – RÊ! Tối thắng!

༢༢ ༽ རྩ་བའི་སྔགས་ཀྱི་བསྟོད་པ་འདི་དང།།
[22] TSA WEI NGAG KYI TÖ PA DI DANG
With this praise of the root mantra
Đây là tiếng lời tán dương bổn chú,
ཕྱག་འཚལ་བ་ནི་ཉི་ཤུ་རྩ་གཅིག།
CHAG TSHÄL WA NI NYI SHU TSA CHIG
Twenty-one (times I’ve paid) homage.
đảnh lễ Tara, đủ hai mươi mốt.

Prayer of the Benefits – BÀI NGUYỆN LỢI ÍCH

ལྷ་མོ་ལ་གུས་ཡང་དག་ལྡན་པའི།
LHA MO LA GÜ YANG DAG DEN PEI
Whoever is endowed with devotion for the goddess
Ai người có lòng / tin đấng bổn tôn,
བློ་ལྡན་གང་གིས་རབ་དད་བརྗོད་དེ།།
LO DEN GANG GI RAB DE JÖ DE
And recites this with supreme faith
rạng đông hoàng hôn /
སྲོད་དང་ཐོ་རངས་ལངས་པར་བྱས་ནས།
SÖ DANG THO RANG LANG PAR JE NE
Remembering it at dawn upon waking and at the evenings
chuyên tâm trì tụng
དྲན་པས་མི་འཇིགས་ཐམས་ཅད་རབ་སྟེར།
DREN PE MI JIG THAM CHE RAB TER
Will be granted all fearlessness
tiếng lời rõ ràng / sẽ được hộ trì
སྡིག་པ་ཐམས་ཅད་རབ་ཏུ་ཞི་བ།
DIG PA THAM CHE RAB TU ZHI WA
Will perfectly pacify all negativities
lìa mọi sợ hãi, / sạch mọi ác chướng,
ངན་འགྲོ་ཐམས་ཅད་འཇོམས་པ་ཉིད་དོ།།
NGEN DRO THAM CHE JOM PA NYI THOB
And will eleminate all unfortunate migrations
thoát cảnh đọa sinh.
རྒྱལ་བ་བྱེ་བ་ཕྲག་བདུན་རྣམས་ཀྱིས།
GYÄL WA JE WA THRAG DÜN NAM KYI
The multitude of conquerors
Được bảy trăm vạn / đức Phật Thế Tôn /
མྱུར་དུ་དབང་ནི་བསྐུར་བར་འགྱུར་ལ།
NYUR DU WANG NI KUR WAR GYUR LA
Will quickly grant initiation
sớm truyền quán đảnh,
འདི་ལས་ཆེ་བ་ཉིད་ནི་ཐོབ་ཅིང་།
DI LE CHE WA NYI NI THOB CHING
Thus, endowed with this greatness
nhờ đại duyên này
སངས་རྒྱས་གོ་འཕང་མཐར་ཐུག་དེར་འགྲོ།
SANG GYE GO PHANG THAR THUG DER DRO
One will eventually reach the state of a buddha
chóng đạt quả Phật.
དེ་ཡི་དུག་ནི་དྲག་པོ་ཆེན་པོ།
DE YI DUG NI DRAG PO CHHEN PO
If affected by the most terrible poison
Tâm niệm bổn tôn / thì mọi độc tố / kinh hoàng bậc nhất
བརྟན་གནས་པ་ཞམ་གཞན་ཡང་འགྲོ་བ།
TEN NE PA ZHAM ZHEN YANG DRO WA
Whether ingested, drunk, or from a living being
từ nơi môi trường / hay từ sinh vật, /
ཟོས་པ་དང་ནི་འཐུངས་པ་ཉིད་ཀྱང་།
ZÖ PA DANG NI THUNG PA NYI KYANG
Just by remembering
dù ăn, dù uống,
དྲན་པས་རབ་ཏུ་སེལ་བ་ཉིད་ཐོབ།།
DREN PE RAB TU SEL WA NYI THOB
Will one be thoroughly cleansed
cũng không thể hại. /
གདོན་དང་རིམས་དང་དུག་གིས་གཟིར་བའི།
DÖN DANG RIM DANG DUG GI ZIR WEI
If this prayer is recited two, three or seven times
Tụng bài pháp này / hai, ba, bảy lần, /
སྡུག་བསྔལ་ཚོགས་ནི་རྣམ་པར་སྤོང་སྟེ།
DÜL NGEL TSHOG NI NAM PAR PONG TE
It will pacify all the sufferings of torments
Thoát khổ tật dịch, /
སེམས་ཅན་གཞན་པ་རྣམས་ལ་ཡང་ངོ་།
SEM CHEN ZHEN PA NAM LA YANG NGO
Caused by spirits, fevers, and poisons
truyền nhiễm, ngộ độc /
གཉིས་གསུམ་བདུན་དུ་མངོན་པར་བརྗོད་ན།།
NYI SUM DÜN DU NGÖN PAR JÖ NA
And by other beings as well
Hay vì chúng sinh. /
བུ་འདོད་པས་ནི་བུ་ཐོབ་འགྱུར་ཞིང་།
BU DÖ PE NI BU THOB GYUR ZHING
If you wish for a child you will get a child
Cầu con được con, /
ནོར་འདོད་པས་ནི་ནོར་རྣམས་ཉིད་ཐོབ།
NOR DÖ PE NI NOR NAM NYI THOB
If you wish for wealth you will receive wealth
cầu của được của, / hết thảy mong cầu /
འདོད་པ་ཐམས་ཅད་ཐོབ་པར་འགྱུར་ཏེ།
DÖ PA THAM CHE THOB PAR GYUR LA
All your wishes will be fulfilled
đều được như nguyện, / không chút chướng ngại /
བགེགས་རྣམས་མེད་ཅིང་སོ་སོར་འཇོམས་འགྱུར།།
GEG NAM ME CHING SO SOR JOM GYUR CHIG
And all obstacles pacified
vì mọi chướng ngại / đều đã tịnh yên.

Karmapa III: LỜI NGUYỆN ĐẠI THỦ ẤN LIỄU NGHĨA

 – Mahamudra of Definitive Meaning’s Aspiration Prayer, – 
Tác giả (author): Rangjung Dorje (Karmapa III), –
Ngôn ngữ (languages): Việt, Tạng (Tib.) Tạng âm (Tib. pronunciation), Anh (English), Hoa (Chinese).

017_Vajradhara

Continue reading

image_pdfimage_print